Thông Tin Tuyển Sinh Học Viện Tài Chính Năm 2022 - TrangEdu

Học viện Tài chính là một trong những trường đại học hàng đầu đào tạo chuyên sâu về tài chính, kế toán, ngân hàng và các ngành kinh tế.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2025: chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn, điểm sàn, điểm chuẩn, học phí và các mốc thời gian quan trọng để bạn dễ dàng định hướng ngành học và chuẩn bị hồ sơ chính xác.

hoc vien tai chinh tuyen sinh

1. Giới thiệu chung về AOF

AOF mang sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính – kế toán, đồng thời là trung tâm nghiên cứu và tư vấn chính sách kinh tế cho Chính phủ và doanh nghiệp.

Điểm nổi bật của AOF là chương trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng phân tích và tư duy quản trị hiện đại.

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

  • Tên trường: Học viện Tài Chính
  • Tên tiếng Anh: Academy of Finance (AOF)
  • Mã trường: HTC
  • Loại hình trường: Công lập (trực thuộc Bộ Tài chính)
  • Lĩnh vực đào tạo: Đa ngành, mạnh về Kinh tế – Tài chính
  • Địa chỉ liên hệ: Số 58 Phố Lê Văn Hiến, Phường Đông Ngạc, TP Hà Nội
  • Điện thoại: 0243 836 2161
  • Email tuyển sinh: [email protected]
  • Website: https://hvtc.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/aof.fanpage

Học viện Tài chính được đánh giá là một trong những trường đào tạo tài chính hàng đầu ở Việt Nam, có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và năng lực cao, cùng với các cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại. Học viện Tài chính cũng có mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, giúp sinh viên có cơ hội thực tập và tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

2. Thông tin tuyển sinh AOF năm 2025

2.1 Thông tin tuyển sinh chung

a. Đối tượng, khu vực tuyển sinh

  • Tuyển sinh thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Áp dụng tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc, không phân biệt khu vực địa lý.
  • Nhận hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

b. Phương thức tuyển sinh

Học viện Tài chính tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
  • Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
  • Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

c. Các tổ hợp môn xét tuyển

Học viện Tài chính tuyển sinh đại học năm 2025 theo các khối xét tuyển sau:

THXTTổ hợp môn
A00Toán, Vật lý, Hóa học
A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
D01Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh

2.2 Các ngành tuyển sinh

Thông tin về các ngành/chuyên ngành, mã ngành, mã tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh của Học viện Tài chính năm 2025 như sau:

a. Chương trình chuẩn

  • Tên ngành: Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh tài chính kế toán
  • Mã ngành: 7220201
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 160
  • Tên ngành: Kinh tế (Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính)
  • Mã ngành: 7310101
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 80
  • Tên ngành: Kinh tế chính trị (Kinh tế chính trị – tài chính)
  • Mã ngành: 7310102
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Kinh tế đầu tư
  • Mã ngành: 7310104
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 150
  • Tên ngành: Toán kinh tế (Toán tài chính)
  • Mã ngành: 7310108
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Quản trị kinh doanh
  • Các chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch
  • Mã ngành: 7340101
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 160
  • Tên ngành: Marketing
  • Mã ngành: 7340115
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 80
  • Tên ngành: Bất động sản (Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản)
  • Mã ngành: 7340116
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 80
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 1
  • Các chuyên ngành: Thuế, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế
  • Mã ngành: 7340201
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 350
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 2
  • Các chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính
  • Mã ngành: 7340201
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 300
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 3
  • Các chuyên ngành: Ngân hàng; Đầu tư tài chính
  • Mã ngành: 7340201
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 180
  • Tên ngành: Bảo hiểm (Tài chính bảo hiểm)
  • Mã ngành: 7340204
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 80
  • Tên ngành: Kế toán
  • Các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công
  • Mã ngành: 7340301
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 460
  • Tên ngành: Kiểm toán
  • Mã ngành: 7340302
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 140
  • Tên ngành: Quản lý công (Quản lý tài chính công)
  • Mã ngành: 7340403
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 140
  • Tên ngành: Hệ thống thông tin quản lý (Tin học tài chính kế toán)
  • Mã ngành: 7340405
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 90
  • Tên ngành: Luật (Luật kinh doanh)
  • Mã ngành: 7380101
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Khoa học dữ liệu (Khoa học dữ liệu trong tài chính)
  • Mã ngành: 7460108
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Công nghệ thông tin (Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán)
  • Mã ngành: 7480201
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50

b. Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế

  • Tên ngành: Kinh tế đầu tư (Kinh tế đầu tư định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7310104QT12.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp theo định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340101QT03.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Marketing (Digital Marketing theo định hướng ICDL)
  • Mã ngành: 7340115QT11.02
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 200
  • Tên ngành: Bất động sản (Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340116QT09.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Kinh doanh quốc tế (Kinh doanh quốc tế định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340120QT15.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Thuế và Quản trị thuế theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340201QT01.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hải quan và Logistics theo định hướng FIATA)
  • Mã ngành: 7340201QT01.06
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 600
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Phân tích tài chính theo định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340201QT01.09
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 350
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Tài chính doanh nghiệp theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340201QT01.11
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 700
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Ngân hàng theo định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340201QT01.15
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Đầu tư tài chính theo định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340201QT01.19
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Kế toán (Kế toán doanh nghiệp theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340301QT02.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 500
  • Tên ngành: Kế toán (Kế toán quản trị và kiểm soát quản lý theo định hướng CMA)
  • Mã ngành: 7340301QT02.02
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu:
  • Tên ngành: Kế toán (Kế toán công theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340301QT02.03
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Kiểm toán (Định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340302QT10.01
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 500

c. Chương trình liên kết quốc tế

  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Chương trình LKĐT mỗi bên cấp một bằng cử nhân DDP
  • Mã ngành: 7340201DDP
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 120
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)
  • Mã ngành: 7340201TOULON
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 100
  • Tên ngành: Kế toán (Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán chương trình liên kết đào tạo với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)
  • Mã ngành: 7340301TOULON
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 100

d. Chương trình đào tạo tại Phân hiệu TPHCM

  • Tên ngành: Kế toán (Kế toán doanh nghiệp theo định hướng ACCA)
  • Mã ngành: 7340301QT02.01PH
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 100
  • Tên ngành: Kiểm toán (Kiểm toán theo định hướng ICAEW CFAB)
  • Mã ngành: 7340302QT10.01PH
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 100
  • Tên ngành: Marketing (Digital Marketing theo định hướng ICDL)
  • Mã ngành: 7340115QT11.02PH
  • THXT: A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 120

e. Chương trình đào tạo tại Cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc

  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 1
  • Các chuyên ngành: Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế
  • Mã ngành: 73402011
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 350
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 2
  • Các chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính
  • Mã ngành: 73402012
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 300
  • Tên ngành: Tài chính – Ngân hàng 3
  • Các chuyên ngành: Ngân hàng; Đầu tư tài chính
  • Mã ngành: 73402013
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 180
  • Tên ngành: Kế toán
  • Các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công
  • Mã ngành: 7340301
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 460
  • Tên ngành: Kiểm toán
  • Mã ngành: 7340302
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 140
  • Tên ngành: Hệ thống thông tin quản lý (Tin học tài chính kế toán)
  • Mã ngành: 7340405
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 90
  • Tên ngành: Khoa học dữ liệu (Khoa học dữ liệu trong tài chính)
  • Mã ngành: 7460108
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tên ngành: Công nghệ thông tin (Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán)
  • Mã ngành: 7480201
  • THXT: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu: 50

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng các phương thức

a. Xét tuyển thẳng và ưu tiên cộng điểm

Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng LLVTND, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện;

(2) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp sau:

  • Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định;
  • Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

(4) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế quy định tại mục (2) nếu không dùng quyền xét tuyển thẳng thì sẽ được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT.

(5) Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải Tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

b. Xét học sinh giỏi bậc THPT

Điều kiện xét tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT;
  • Hạnh kiểm 3 năm THPT loại tốt;
  • Không xét tuyển thí sinh theo học chương trình Giáo dục thường xuyên.

Đối tượng xét tuyển:

*) Đối tượng được xét tuyển vào tất cả các ngành của Học viện:

  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (hoặc giải Tư) trong kỳ thi chọn HSG QG, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh, Ngữ văn hoặc có nội dung đề tài dự thi về Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh, Ngữ văn (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
  • Thí sinh đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng (giải cá nhân) trong các cuộc thi đấu thể thao trong nước cấp toàn quốc hoặc trong các giải, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới về môn cờ vua, cờ tướng, bóng bàn, cầu lông, tennis, golf do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển). Đồng thời xếp loại học lực Giỏi 3 năm bậc THPT trong đó kết quả học tập năm lớp 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển không ≥ 7.0 điểm.
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp 8 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn; hoặc có chứng chỉ IELTS Academic ≥ 5.5 điểm/ TOEFL iBT ≥ 55 điểm; hoặc có kết quả thi SAT ≥ 1050/1600 điểm/ACT ≥ 22 điểm trở lên (chứng chỉ, kết quả thi còn hiệu lực tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ). Đồng thời xếp loại học lực Giỏi 2 năm trở lên bậc THPT trong đó có năm lớp 12.
  • Học lực Giỏi 3 năm bậc THPT, trong đó kết quả học tập năm lớp 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển ≥ 7.0 điểm.

*) Đối tượng được xét tuyển các ngành Ngôn ngữ Anh, Kinh tế:

  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh, Ngữ văn.
  • Có chứng chỉ IELTS Academic ≥ 5.5 điểm/TOEFL iBT đạt từ 55 điểm; hoặc có kết quả thi SAT ≥ 1050/1600 điểm/ACT ≥ 22 điểm trở lên (chứng chỉ, kết quả thi còn hiệu lực tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ). Đồng thời xếp loại học lực Giỏi năm lớp 12.

Cách tính điểm xét học sinh giỏi

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm môn 1 = ĐTB cả năm lớp 12 môn 1
  • Điểm môn 2 = ĐTB cả năm lớp 12 môn 2
  • Điểm môn 3 = ĐTB cả năm lớp 12 môn 3

c. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi với từng ngành, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký
  • Thí sinh nếu đăng ký xét tuyển vào nhiều ngành thì việc xét tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng, thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký
  • Thí sinh bằng điểm sẽ xét ưu tiên điểm môn Toán
  • Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam, căn cứ theo kết quả học bạ của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định cho vào học.

d. Xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và kết quả thi THPT năm 2023

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.5, TOEFL iBT 55 điểm, Cambridge FCE hoặc SAT ≥ 1050/1600 hoặc ACT ≥ 22 điểm

Cách tính điểm xét tuyển:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm môn 1: Điểm Toán
  • Điểm môn 2: Điểm Văn/Vật lí/Hóa học
  • Điểm môn 3: Điểm môn tiếng Anh quy đổi theo chứng chỉ trong bảng dưới đây:
IELTS5.5>= 6.0
TOEFL iBT55>= 60
SAT1050/1600>= 1200/1600
ACT22>= 26
Điểm quy đổi9.510.0

d. Xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy

Đối tượng xét tuyển

  • Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực năm 2023 của ĐHQGHN ≥ 100 điểm;
  • Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy năm 2023 của trường Đại học Bách khoa Hà Nội ≥ 75/100 điểm.

Cách tính điểm xét tuyển

  • Với điểm thi của ĐHQGHN: ĐXT = Điểm thi ĐGNL x 30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)
  • Với điểm thi của trường ĐHBKHN: ĐXT = Điểm thi ĐGTD x 30/100 + Điểm ưu tiên (nếu có)

4. Thông tin đăng ký xét tuyển

a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

*Hồ sơ xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;
  • Bản sao công chứng: Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc gia, quốc tế.

*Hồ sơ xét tuyển thẳng thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người, có HKTT tại các huyện nghèo:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;
  • Bản sao công chứng học bạ 3 năm học THPT;
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú.

*Hồ sơ xét ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT:

  • Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển;
  • Bản photo chứng thực: Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi khoa học kĩ, thuật quốc gia, quốc tế.

*Hồ sơ xét học sinh giỏi theo học bạ THPT:

  • Bản scan học bạ THPT;
  • Bản scan các giấy tờ ưu tiên theo đối tượng (nếu có);
  • Bản scan chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (nếu có);
  • Bản scan giấy chứng nhận đạt giải, giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền (Bộ GDĐT) về nội dung đề tài dự thi KHKT cấp Bộ liên quan đến môn học (nếu có).

*Hồ sơ xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023: Theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thí sinh nộp hồ sơ tại trường THPT đang theo học hoặc tại cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT (nếu là thí sinh tự do).

*Hồ sơ xét kết hợp CCTAQT với kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh gửi Học viện bản scan chứng chỉ TA quốc tế và đăng ký xét tuyển vào Học viện trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo mã tổ hợp là A01, D01 hoặc D07.

*Hồ sơ đăng ký xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy: Bản scan chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi.

b. Thời gian nộp hồ sơ

*Thời gian nộp hồ sơ xét học sinh giỏi theo học bạ: Dự kiến từ ngày 28/05/2023 – 16/06/2023 tại https://dangkyxtdh.hvtc.edu.vn

*Thời gian nộp hồ sơ xét kết hợp CCTAQT và điểm thi THPT, xét theo kết quả thi ĐGNL, ĐGTD: Dự kiến từ ngày 20/06/2023 – 15/07/2023.

c. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét học sinh giỏi, xét kết hợp CCTAQT, xét kết quả thi ĐGNL, ĐGTD: 100.000 đồng/ hồ sơ.

5. Học phí

Học phí của Học viện Tài chính cập nhật mới nhất (năm 2025 – 2026) dự kiến như sau:

  • Chương trình chuẩn: Từ 20-28 triệu đồng/năm học;
  • Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: Từ 50-55 triệu đồng/năm học;
  • Diện tuyển sinh theo đặt hàng: Từ 42-45 triệu đồng/năm học;
  • Học phí với lưu học sinh diện tự túc kinh phí: Theo quy định của Học viện đối với sinh viên nước ngoài diện tự túc kinh phí;
  • Với chương trình DDP:
    • Học phí các năm học tại Viện Đào tạo Quốc tế – HVTC (trong nước): 75 triệu đồng/năm học;
    • Học phí năm cuối tại Trường Đại học Greenwich (London, Anh): 490 triệu đồng/năm học;
    • Chương trình liên kết đào tạo Đại học Toulon cấp bằng học trong 3 năm: 62,7 – 72,6 triệu đồng/năm học.

Những năm học sau, học phí có thể thay đổi, nếu tăng thì không quá 10% so với năm học trước.

Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Học viện Tài chính

6. Vì sao nên chọn AOF?

Chọn Học viện Tài chính không chỉ là lựa chọn một ngôi trường đại học, mà còn là bước khởi đầu vững chắc để xây dựng sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kinh tế.

Với bề dày truyền thống, chất lượng đào tạo uy tín cùng môi trường học tập gắn liền thực tiễn, AOF luôn là điểm đến hàng đầu của các thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế.

vi sao nen chon aof

Những lý do nổi bật để AOF trở thành lựa chọn hàng đầu:

  • Hơn 60 năm hình thành và phát triển, AOF là cái nôi đào tạo hàng vạn chuyên gia tài chính, kế toán cho cả khu vực công và tư nhân.
  • Từ các ngành truyền thống như Tài chính Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán đến các lĩnh vực mới như Hải quan – Logistics, Khoa học dữ liệu tài chính, Digital Marketing.
  • Sinh viên tốt nghiệp AOF luôn được đánh giá cao bởi kỹ năng chuyên môn và khả năng thực hành; tỷ lệ có việc làm đúng ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp rất cao.
  • Hợp tác đào tạo song bằng với các trường đại học uy tín tại Anh, Pháp; chương trình chuẩn quốc tế với các chứng chỉ ACCA, ICAEW, FIATA mở ra cơ hội làm việc toàn cầu.
  • Cơ sở vật chất hiện đại, phòng giao dịch mô phỏng ngân hàng, dữ liệu tài chính online, thực tập tại các ngân hàng, công ty chứng khoán và doanh nghiệp lớn.
  • Học viện có nhiều chương trình học bổng cho sinh viên giỏi, xuất sắc và hỗ trợ sinh viên khó khăn, đặc biệt là các ngành mũi nhọn.

Nhờ sự kết hợp giữa truyền thống và đổi mới, AOF không chỉ đào tạo kiến thức chuyên môn mà còn trang bị kỹ năng thực hành, khả năng tư duy chiến lược và hội nhập quốc tế. Đây chính là lý do Học viện Tài chính luôn nằm trong top lựa chọn hàng đầu của các thí sinh khối ngành kinh tế, tài chính.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội

Từ khóa » Chỉ Tiêu Hvtc