Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Có thể bạn quan tâm
A. GIỚI THIỆU
- Tên trường: Đại học Sư phạm TP. HCM
- Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Education (HCMUE)
- Mã trường: SPS
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Liên thông - Văn bằng 2 - Liên kết nước ngoài
- Địa chỉ:
- Trụ sở chính: 280 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở đào tạo: 222 Lê Văn Sỹ, Phường Nhiêu Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh
- SĐT: (028).383.52.020
- Email: [email protected]
- Website: http://hcmue.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/HCMUE.VN/
B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2025
I. Thông tin chung
1. Thời gian xét tuyển
- Phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.
- Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối tượng tuyển sinh
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
3. Phạm vi tuyển sinh
- Tuyển sinh trong cả nước.
4. Phương thức tuyển sinh
4.1. Phương thức xét tuyển
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng;
- Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên;
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt;
- Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp thi tuyển môn năng khiếu;
- Phương thức 6: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu;
4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
a. Xét tuyển thẳng
- Xem chi tiết TẠI ĐÂY.
b. Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
* Ưu tiên xét tuyển
- Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
- Đối với thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng - An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn thi.
* Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
- Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và có học lực lớp 12 chuyên đạt loại tốt.
- Đối với thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn thi.
c. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
- thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học
d. Phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển
* Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt
- Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, tham gia kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức và có kết quả môn chính đạt từ 5,0 điểm trở lên, đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
- Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
* Xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học
- Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
- Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
* Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
- Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
- Có học lực lớp 12 đạt loại khá;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
* Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất
- Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên;
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau:
- Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
- Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).
* Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh
- Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
- Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
5. Học phí
Dự kiến mức học phí Đại học Sư Phạm TP. HCM 2019 - 2020 như sau:
- Đối với những ngành sư phạm, sinh viên được miễn học phí hoàn toàn.
- Đối với những ngành ngoài sư phạm, mức học phí sẽ tương ứng với số tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Mức phí dự kiến đối với một tín chỉ là:
- Tín chỉ lý thuyết: 319.000 đồng/tín chỉ;
- Tín chỉ thực hành: 343.000 đồng/tín chỉ.
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Mã ngành | Tên ngành xét tuyển | Chỉ tiêu (Dự kiến) | Tổ hợp xét tuyển(Theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT) |
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | 100 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcC03 - Ngữ văn, Toán, Lịch sửD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhX01 - Ngữ văn, Toán, GDKTPL |
| 2 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 50 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcC03 - Ngữ văn, Toán, Lịch sửD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhX01 - Ngữ văn, Toán, GDKTPL |
| 3 | 7140201 | Giáo dục mầm non | 250 | M02 - Toán, NK GDMN 1, NK GDMN 2M03 - Ngữ văn, NK GDMN 1, NK GDMN 2 |
| 4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 300 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 5 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | 50 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (Ngữ văn)D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (Ngữ văn)C03 - Ngữ Văn, Toán, Lịch sử (Ngữ văn)X70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL (Ngữ văn) |
| 6 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 40 | X01 - Ngữ văn, Toán, GDKTPLX70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPLX78 - Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKTPL |
| 7 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 40 | X01 - Ngữ văn, Toán, GDKTPLX70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPLX78 - Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKTPL |
| 8 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 80 | M08 - Văn - NK TDTT1 - NK TDTT2T01 - Toán - NK TDTT1 - NK TDTT2 |
| 9 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 40 | Q01 - Toán, NK TDTT1, NK GDQP-ANQ02 - Ngữ văn, NK TDTT1, NK GDQP-AN |
| 10 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 130 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhX06 - Toán, Vật lí, Tin học |
| 11 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 100 | D07 - Toán, Hóa học, Tiếng AnhA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhB08 - Toán, Sinh học, Tiếng AnhX26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh |
| 12 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 50 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhC01 - Ngữ văn, Toán, Vật lí |
| 13 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 50 | A00 - Toán, Vật lí, HóaB00 - Toán, Hóa học, Sinh họcD07 - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 50 | B00 - Toán, Hóa học, Sinh họcD08 - Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 16 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 40 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhX70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL |
| 17 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 40 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC04 - Ngữ văn, Toán, Địa líD15 - Ngữ văn, Địa lí, Tiếng AnhX74 - Ngữ văn, Địa lí, GDKTPL |
| 18 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 165 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhX79 - Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 19 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | 30 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD02 - Ngữ văn, Toán, Tiếng NgaD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhX78 - Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKTPL |
| 20 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 30 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD03 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 21 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 30 | D04 - Ngữ văn, Toán, Tiếng TrungD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 22 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | 50 | X08 - Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệpA02 - Toán, Vật lí, Sinh họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhX07 - Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
| 23 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 200 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA02 - Toán, Vật lí, Sinh họcB00 - Toán, Hóa học, Sinh học |
| 24 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 150 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líX70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPLX74 - Ngữ văn, Địa lí, GDKTPLA07 - Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 25 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 200 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhX79 - Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 26 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 100 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD02 - Ngữ văn, Toán, Tiếng NgaD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhX78 - Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKTPL |
| 27 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 100 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD03 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 28 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 200 | D04 - Ngữ văn, Toán, Tiếng TrungD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 29 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 150 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD06 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 30 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 100 | D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhDD2 - Ngữ văn, Toán, Tiếng HànD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhDH5 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
| 31 | 7229030 | Văn học | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 32 | 7310401 | Tâm lý học | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhC03 - Ngữ văn, Toán, Lịch sửC04 - Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 33 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhC03 - Ngữ văn, Toán, Lịch sửC04 - Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 34 | 7310501 | Địa lý học | 50 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC04 - Ngữ văn, Toán, Địa líD15 - Địa lí, Ngữ văn, Tiếng AnhX74 - Địa lí, Ngữ văn, GDKTPL |
| 35 | 7310601 | Quốc tế học | 100 | D14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhD09 - Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 36 | 7310630 | Việt Nam học | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 37 | 7440102 | Vật lý học | 100 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhX08 - Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệpX07 - Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
| 38 | 7440112 | Hoá học | 100 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcB00 - Toán, Hóa học, Sinh họcD07 - Toán, Hóa học, Tiếng AnhX10 - Toán, Hóa học, Tin học |
| 39 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 150 | D07 - Toán, Hóa học, Tiếng AnhA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhB08 - Toán, Sinh học, Tiếng AnhX26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh |
| 40 | 7760101 | Công tác xã hội | 100 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcC00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líX70 - Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPLD14 - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 41 | 7810101 | Du lịch | 100 | C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa líD01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD15 - Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa líD14 - Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 42 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 50 | B00 - Toán, Hóa học, Sinh họcD08 - Toán, Sinh học, Tiếng AnhX16 - Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệpX14 - Toán, Sinh học, Tin học |
| 43 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 50 | A01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhB08 - Toán, Sinh học, Tiếng AnhD07 - Toán, Hóa học, Tiếng AnhX26 - Toán, Tin học, Tiếng Anh |
| 44 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 10 | Tổ chức xét tuyển (có thông báo cụ thể riêng) |
| 45 | 7460112 | Toán ứng dụng | 50 | A00 - Toán, Vật lí, Hóa họcA01 - Toán, Vật lí, Tiếng AnhX06 - Toán, Vật lí, Tin họcX07 - Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng
C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM
Điểm chuẩn của trường Đại học Sư phạm TP. HCM như sau:
I. Khối sư phạm
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT 2025/ KQ thi TN THPT 2025 kết hợp thi NK(thang điểm 30) | Xét học bạ kết hợp thi ĐGNLCB/kết quả thi NK kết hợp thi ĐGNLCB(thang điểm 30) | ||
| 1 | Giáo dục Mầm non | 24,21 | 24.24 | 26.05 | 25.07 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 24,90 | 26.13 | 25.94 | 25.88 |
| 3 | Giáo dục Đặc biệt | 25,01 | 26.50 | 27.2 | 25.89 |
| 4 | Giáo dục Chính trị | 26,04 | 27.58 | 27.12 | 26.53 |
| 5 | Giáo dục Thể chất | 26,10 | 26.71 | 26.52 | 25.81 |
| 6 | Sư phạm Toán học | 26,50 | 27.60 | 28.25 | 27.66 |
| 7 | Sư phạm Tin học | 22,75 | 24.73 | 23.23 | 22.47 |
| 8 | Sư phạm Vật lý | 26,10 | 27.25 | 28.42 | 28.16 |
| 9 | Sư phạm Hoá học | 26,55 | 27.67 | 29.38 | 28.14 |
| 10 | Sư phạm Sinh học | 24,90 | 26.22 | 26.21 | 26.83 |
| 11 | Sư phạm Ngữ văn | 27,00 | 28.60 | 29.07 | 27.77 |
| 12 | Sư phạm Lịch sử | 26,85 | 28.60 | 28.73 | - |
| 13 | Sư phạm Địa lý | 26,15 | 28.37 | 28.82 | 27.53 |
| 14 | Sư phạm Tiếng Anh | 26,62 | 27.01 | 26.79 | 26.72 |
| 15 | Sư phạm Tiếng Nga | 19,40 | 23.69 | 21.9 | 21.23 |
| 16 | Sư phạm Tiếng Pháp | 22,70 | 24.93 | 21.75 | 21.06 |
| 17 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 25,83 | 26.44 | 25.39 | 25.15 |
| 18 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 24,56 | 25.60 | 26.38 | 25.6 |
| 19 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 25,71 | 27.28 | 23 | 22.54 |
| 20 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 26,03 | 27.75 | 27.59 | 26.28 |
| 21 | Giáo dục Công dân | 26.75 | 27.34 | 26.83 | 26.23 |
| 22 | Sư phạm Công nghệ | 22,40 | 24.31 | 22.85 | 22.33 |
II. Khối ngoài sư phạm
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT 2025/ KQ thi TN THPT 2025 kết hợp thi NK(thang điểm 30) | Xét học bạ kết hợp thi ĐGNLCB/kết quả thi NK kết hợp thi ĐGNLCB(thang điểm 30) | ||
| 1 | Quản lý Giáo dục | 23,10 | 25.22 | 23.42 | 22.35 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 25,10 | 25.86 | 24.8 | 24.49 |
| 3 | Ngôn ngữ Nga | 19,00 | 22,00 | 18.25 | 17.13 |
| 4 | Ngôn ngữ Pháp | 20,70 | 22.70 | 19 | 17.97 |
| 5 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 24,54 | 25.05 | 22.75 | 22.18 |
| 6 | Ngôn ngữ Nhật | 23,10 | 23.77 | 21 | 20.22 |
| 7 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 24,90 | 25.02 | 22 | 21.34 |
| 8 | Văn học | 24,60 | 26.62 | 27.47 | 26.16 |
| 9 | Tâm lý học | 25,50 | 27.10 | 28 | 28.08 |
| 10 | Tâm lý học giáo dục | 24,17 | 26.03 | 27.32 | 27.32 |
| 11 | Địa lý học | 19,75 | 25.17 | 26.73 | 25.42 |
| 12 | Quốc tế học | 23,50 | 24.42 | 21.25 | 20.5 |
| 13 | Việt Nam học | 23,00 | 25.28 | 25.95 | 24.64 |
| 14 | Vật lý học | 22,55 | 24.44 | 24.25 | 23.6 |
| 15 | Hoá học | 23,47 | 24.65 | 24.75 | 23.38 |
| 16 | Công nghệ thông tin | 23,34 | 23.05 | 19 | 18.35 |
| 17 | Công tác xã hội | 22,00 | 24.44 | 25.63 | 24.32 |
| 18 | Giáo dục học | 23,50 | 24.82 | 22.35 | 21.17 |
| 19 | Sinh học ứng dụng | 19,00 | 21.90 | 19.5 | 19.6 |
| 20 | Du lịch | 25.25 | 25.89 | 24.58 | |
| 21 | Công nghệ giáo dục | 19.25 | 18.6 | ||
| 22 | Toán ứng dụng | 26.17 | 25.37 | ||
D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Fanpage: Trường Đại học Sư phạm TP.HCM - HCMUE
Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]
Từ khóa » đại Học Sư Phạm Sài Gòn ở đâu
-
-
Trường Đại Học Sài Gòn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Giới Thiệu - Trường Đại Học Sài Gòn
-
Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM - Thông Tin Tuyển Sinh
-
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM
-
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM - SPS
-
Top 15 đại Học Sư Phạm Sài Gòn ở đâu
-
Trường Đại Học Sài Gòn - Wikiwand
-
Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh - HCMUE
-
Những Thông Tin Về đại Học Sư Phạm TPHCM Mà Các Bạn Cần Biết
-
Làm Sao để đến Đại Học Sư Phạm Tp.Hcm ở Quận 5 Bằng Xe Buýt?
-
Sư Phạm Học Trường Nào ở TPHCM - Học Tốt
-
Review Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM (HCMUE) – Lựa Chọn ...
-
Đại Học Sư Phạm Sài Gòn? - Tạo Website