Thông Tin Về Các Loại Insulin Hiện Có Trong Danh Mục Thuốc Bệnh Viện

Trang chủY học thường thứcThông tin thuốcThông tin thuốc tháng 06: Thông tin về các loại Insulin hiện có trong danh mục thuốc bệnh việnNgày 12/06/2019Thông tin thuốc tháng 06: Thông tin về các loại Insulin hiện có trong danh mục thuốc bệnh viện

1. Phân loại insulin

LOẠI INSULIN

Tên hoạt chất

Tên thương mại (Hãng sản xuất)

Loại

Thời gian khởi phát tác dụng

Thời gian đạt nồng độ đỉnh

Thời gian tác dụng

Ghi chú

INSULIN TÁC DỤNG NGẮN (SHORT-ACTING INSULIN)

Regular

Actrapid* (Novo Nordisk)

Human

30–60 phút

2–4 giờ

5–8 giờ

Insulin tác dụng ngắn tiêm 30 phút trước khi ăn.

INSULIN TRỘN/HỖN HỢP (PREMIXED INSULINS)

70% NPH/30% Regular Mixtard 30* (Novo Nordisk)

Human

30–60 phút

Thay đổi

10–16 giờ

70% aspart protamine/

30% insulin aspart

Novomix 30* (Novo Nordisk)

Analogue

5–15 phút

Thay đổi

10–16 giờ

Human: Insulin người

Analogue: Chất tương tự insulin

2. Các thuốc hiện có tại bệnh viện Từ Dũ

STT

Tên hoạt chất

Tên thương mại

Hàm lượng, quy cách

Giá thuốc (VNĐ)

1

Insulin tác dụng ngắn

Actrapid

100 IU/ml, Lọ x 10ml

103.200

2

Insulin trộn, hỗn hợp (70/30)

Mixtard 30

100 IU/ml, Lọ x 10ml

103.200

3

Insulin trộn, hỗn hợp (70/30)

Mixtard 30 Flexpen 100IU/ML

100 IU/ml, Bút tiêm x 3ml

149.999

4

Insulin aspart Biphasic (rDNA) 1ml hỗn dịch chứa 100U của insulin aspart hòa tan/insulin aspart kết tinh với protamine theo tỷ lệ 30/70

NovoMix 30 FlexPen

100 IU/ml, Bút tiêm x 3ml

227.850

Tài liệu tham khảo

1. Insulins Available in the United States

(http://www.diabetesforecast.org/2015/jul-aug/images/insulin-chart2015rev.pdf)

2. How to Initiate, Titrate, and Intensify Insulin Treatment in Type 2 Diabetes, US Pharm. 2007;32(10)(Diabetes suppl):10-16.

Nguyễn Thị Thúy Anh Các bài viết khácThông tin thuốc tháng 01/2026: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản và thai kỳ các khuyến nghị để điều trị an toàn

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) với các triệu chứng ợ nóng, buồn nôn … rất phổ biến trong thai kỳ, ảnh hưởng 30- 80% phụ nữ mang thai (1). Với tần suất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng tăng lên vào cuối thai kỳ. Mục tiêu điều trị là làm giảm các triệu chứng cho thai phụ mà không gây hại cho thai nhi.

Kiểm soát nguy cơ nhầm lẫn giữa các loại muối penicillin tiêm

Có ba loại muối tiêm benzylpenicillin cần được phân biệt rõ. Ba loại muối này không thể thay thế cho nhau về mặt lâm sàng.

  • Benzylpenicillin natri
  • Benzathin benzylpenicillin
  • Procain benzylpenicillin
Vai trò của vitamin D trong thai kỳ và ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em (cập nhật 2025)

Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe thai kỳ và sự phát triển của trẻ. Thiếu vitamin D trong giai đoạn mang thai liên quan đến nhiều nguy cơ bất lợi đối với mẹ và thai nhi. Các hướng dẫn mới hiện nay khuyến cáo phụ nữ mang thai nên được bổ sung vitamin D, mặc dù mức nồng độ tối ưu vẫn chưa được thống nhất.

Tác động của việc ăn xoài tươi hằng ngày đối với việc kiểm soát đường huyết ở người tiền đái tháo đường

Tiền đái tháo đường đang gia tăng nhanh và có thể tiến triển thành đái tháo đường tuýp 2 cũng như các biến chứng tim mạch nếu không được can thiệp kịp thời. Dinh dưỡng là yếu tố then chốt trong điều hòa đường huyết, trong đó việc đánh giá tác động của thực phẩm nguyên vẹn lên các chỉ số chuyển hoá ngày càng được quan tâm.

Ảnh hưởng lâu dài của việc sử dụng kháng sinh đối với hệ vi sinh đường ruột

Việc sử dụng kháng sinh rộng rãi đã tác động đến hệ vi sinh vật đường ruột, thường dẫn đến tình trạng loạn khuẩn kéo dài với những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe. Kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh mà còn phá vỡ các quần thể vi khuẩn có lợi, làm giảm đa dạng hệ vi sinh và làm tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa, suy giảm miễn dịch, cũng như nhiễm trùng cơ hội như Clostridioides difficile. Những thay đổi này có thể kéo dài từ nhiều tuần đến nhiều tháng sau điều trị, góp phần tạo nên các thách thức về sức khỏe lâu dài.

Từ khóa » Các Loại Insulin