Thông Tin Về Các Thành Viên Nhóm Seventeen - Chuuni Otaku

Thông tin về các thành viên nhóm Seventeen

IDOL | 04/10/2023 by Chuuni Otaku

Seventeen là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập bởi Pledis Entertainment vào năm 2015. Nhóm bao gồm 13 thành viên được chia thành ba đơn vị phụ với lĩnh vực chuyên môn khác nhau là: Hip hop, Hát và biểu diễn. Seventeen nổi tiếng là nhóm nhạc thần tượng tự sản xuất các ca khúc của mình. Các thành viên đã tham gia sáng tác từ trước khi ra mắt với nhà sản xuất Bumzu. Cùng chuuniotaku.com tìm hiểu về những thông tin profile của các thành viên nhóm Seventeen và những Fun Fact thú vị của họ nhé.

1. Thông tin về nhóm

Thông tin các thành viên nhóm Seventeen
DEBUT: 26.05.2015
Công ty chủ quản: Pledis Entertainment
Thành viên hiện tại: S.Coups, Jeonghan, Joshua, Jun, Hoshi, Wonwoo, Woozi, DK, Mingyu, The8, Seungkwan, Vernon, Dino
Fandom: Carat
Instagram: @saythename_17
Twitter: @pledis_17
Facebook: seventeennews
vLive: Seventeen channel
Official Website: seventeen-17.com
Fan Cafe: Pledis-17
Youtube: Seventeen

2. Các thành viên nhóm Seventeen

2.1. S.Coups

S.Coups Seventeen

Nghệ danh: S.Coups (에스쿱스)Tên thật: Choi Seung Cheol (최승철)Ngày sinh: 08.08.1995Nơi sinh: Daegu, Hàn QuốcNhóm máu: ABChiều cao: 178 cm (5’10”)Cân nặng: 65 kg (143 lbs)Cung hoàng đạo: Sư TửVị trí: Leader, Hip Hop Team Leader, Main Rapper, VocalistĐơn vị phụ: Hip-Hop Team (Leader); SVT Leaders

S.Coups

Facts:

Anh ấy có một người anh trai.

S.Coups tốt nghiệp trường nghệ thuật biểu diễn Seoul.

Anh ấy được đào tạo trong 6 năm.

Biệt danh của anh ấy là: 17’s Father, Beagle king.

Anh từng là một trong những thành viên đầu tiên của Pledis Boys.

Ban đầu S.Coups được đào tạo với vai trò là thành viên của NU’EST.

Anh cũng là thành viên chính thức của “Tempest” trước khi Seventeen được tập hợp.

S.Coups được coi như là cha của Seventeen.

Ca sĩ Hàn Quốc mà anh ấy yêu thích là Teayang của Big Bang và Seol Kyung Goo.

Anh ấy muốn gặp Teayang.

Ước mơ của anh là trở thành diễn viên.

Anh ấy có đai đen trong Teakwondo (đã học trong 7 năm).

Lông mi của anh ấy dài 1cm (Weekly Idol).

Sở thích của anh ấy là đọc sách.

Anh ấy cũng thích thể thao.

Màu sắc yêu thích của S.Coups là Đỏ và Trắng.

Số yêu thích của anh ấy là số 8.

Anh ấy có tính cạnh tranh khi chơi game.

Anh ấy thích có làn da rám nắng hơn làn da trắng.

S.Coups không thể ăn thức ăn cay.

Anh ấy cũng không thích chanh.

S.coups cũng không thích tàu lượn siêu tốc.

Anh ấy thích mùa hè hơn mùa đông.

Trước khi được debut, anh ấy đã xuất hiện trong bài hát solo “Superwoman” của Raina.

Anh ấy đóng vai chính trong MV “Wonder Boy” của After School Blue và “Face” của NU’EST.

S.Coups được bình chọn bởi các thành viên khác là thành viên nam tính nhất.

Mặc dù anh ấy không luyện tập nhiều, nhưng cơ bắp của nah ấy phát triển nhanh chóng.

Anh ấy nói rằng anh ghét thể hiện những điểm yếu của mình nhưng thực ra anh ấy rất mong manh.

S.Coups tự tin nhất khi nói đến sức mạnh thể lực. Cậu mạnh hơn tất cả bạn bè và các hyung của mình, do đó, cậu tự gọi mình là Beagle King.

S.Coups nói rằng nếu anh ấy có thể thêm một thành viên vào đơn vị Hip Hop thì anh ấy sẽ thêm Hoshi để anh ta có thể dàn dựng vũ đạo cho team.

Hình mẫu lý tưởng của anh ấy là: Uknow Yunho, G-Dragon và Zico.

Anh ấy tự tạo ra nghệ danh cho mình và nó đến từ: S – chứ cái đầu tiên trong tên thật của anh ấy Sungcheol, Coups – Coup d’état (thành công lớn).

Ý nghĩa đằng sau tên thật của anh ấy là Seung – chiến thắng và Cheol – công bằng. Nó có nghĩa là chiến thắng một cách công bằng.

Anh ấy có gắng thể hiện bản thân một cách mạnh mẽ, nhưng thực tế, anh ấy là người dễ dàng rơi nước mắt. Bất cứ khi nào các thành viên khóc, nó cũng làm cho anh ấy khóc. (Từ Japanese Seventeen Magazine)

Khi có thời gian rảnh, các thành viên khác đi ra ngoài và làm việc của mình, còn S.Coups sẽ đi ngủ.

Anh ấy thích mặc những phụ kiện mới và mát mẻ để cho anh ấy một lợi thế.

Anh ấy thường đi mua sắm với Mingyu tại các cửa màng mà anh ấy muốn.

S.Coups là một người đáng tin cậy. Có nhiều lần người hâm mộ trẻ hỏi “Tôi có thể gọi bạn là Oppa không?” và những người hâm mộ lớn hơn nghỉ anh ấy giống một người đáng tin cậy, điều này khiến anh ấy hạnh phúc. Một số người tin cậy anh ấy là Jeonghan và Seungkwan. Khi họ nói với anh ấy về những rắc rối của mình, anh ấy cho họ những câu trả lời trung thực.

Anh ấy là một người tinh nghịch. Anh thường té nước vào những người bạn đang ngủ và chạy đi thật nhanh. Anh ấy gần gũi với các giáo viên của mình và giữ liên lạc với họ ngay cả bây giờ.

S.Coups dễ dàng bị sợ hãi bởi nhiều thứ.

Anh ấy thích loại hình thể thao mà có thể thi đấu với người khác bởi vì anh ấy là một người rất cạnh tranh.

Nếu S.Coups là một cô gái và sẽ phải chọn ai đó trong SVT để hẹn hò, anh ấy sẽ chọn chính mình vì anh ấy nói rằng mình ưa nhìn.

Mẫu người lý tưởng của S.Coups là người có thể nấu ăn ngon và ăn nhiều.

2.2. Jeonghan

Jeonghan Seventeen

Nghệ danh: Jeonghan (정한)Tên thật: Yoon Jeong Han (윤정한)Ngày sinh: 04.10.1995Nơi sinh: Gangbuk-gu, Seoul, Hàn QuốcNhóm máu: BChiều cao: 178 cm (5’10”)Cân nặng: 62 kg (136 lbs)Cung hoàng đạo: Thiên BìnhVị trí: Lead VocalistĐơn vị phụ: Vocal Team

Jeonghan

Facts:

Updating…

2.3. Joshua

Joshua Seventeen

Nghệ danh: Joshua (조슈아)Tên thật: Joshua HongTên tiếng Hàn: Hong Jisoo (홍지수)Ngày sinh: 30.12.1995Nơi sinh: Los Angeles, California, Hoa KỳNhóm máu: AChiều cao: 177 cm (5’10”)Cân nặng: 58 kg (128 lbs)Cung hoàng đạo: Ma KếtVị trí: Lead VocalistĐơn vị phụ: Vocal Team

Joshua

Facts:

Updating…

2.4. Jun

Jun Seventeen

Nghệ danh: Jun (준)Tên thật: Wen Junhui (文俊辉)Tên tiếng Hàn: Moon Jun Hwi (문준회)Ngày sinh: 10.06.1996Nơi sinh: Thâm Quyến, Quảng Đông, Trung QuốcQuốc tịch: Trung QuốcNhóm máu: BChiều cao: 182 cm (6’0″)Cân nặng: 66 kg (145 lbs)Cung hoàng đạo: Song TửVị trí: Lead Dancer, Sub VocalistĐơn vị phụ: Performance Team

Jun

Facts:

Updating…

2.5. Hoshi

hoshi Seventeen

Nghệ danh: Hoshi (호시)Tên thật: Kwon Soonyoung (권순영)Ngày sinh: 15.06.1996Nơi sinh: Namyangju, Gyeonggi, Hàn QuốcNhóm máu: BChiều cao: 178 cm (5’10”)Cân nặng: 60 kg (132 lbs)Cung hoàng đạo: Song TửVị trí: Performance Team Leader, Main Dancer, Lead Vocalist, Sub-RapperĐơn vị phụ: Performance Team

Hoshi

Facts:

Updating…

2.6. WonWoo

Wonwoo Seventeen

Nghệ danh: Wonwoo (원우)Tên thật: Jeon Wonwoo (전원우)Ngày sinh: 17.07.1996Nơi sinh: Changwon, Gyeongsangnam-do, Hàn QuốcNhóm máu: AChiều cao: 182cm (6’0″)Cân nặng: 63 kg (138 lbs)Cung hoàng đạo: Cự GiảiVị trí: Lead Rapper, Sub VocalistĐơn vị phụ: Hip-Hop Team

WonWoo

Facts:

Updating…

2.7. Woozi

Woozi Seventeen

Nghệ danh: Woozi (우지)Tên thật: Lee Jihoon (이지훈)Ngày sinh: 22.11.1996Nơi sinh: Busan, Hàn QuốcNhóm máu: AChiều cao: 165 cm (5’5″)Cân nặng: 54kg (119lbs)Cung hoàng đạo: Bò Cạp/Nhân MãVị trí: Vocal Team Leader, Lead VocalistĐơn vị phụ: Vocal Team (Leader)

Woozi

Facts:

Updating…

2.8. DK

DK Seventeen

Nghệ danh: DK (도겸)Tên thật: Lee Seokmin (이석민)Ngày sinh: 18.02.1997Nơi sinh: Seoul, Hàn QuốcNhóm máu: O (RH-)Chiều cao: 179 cm (5’10.5″)Cân nặng: 66 kg (145lbs)Cung hoàng đạo: Bảo BìnhVị trí: Main VocalistĐơn vị phụ: Vocal Team; BOOSEOKSOON (Leader)

DK

Facts:

Updating…

2.9. MinGyu

Mingyu Seventeen

Nghệ danh: Mingyu (민규)Tên thật: Kim Mingyu (김민규)Ngày sinh: 06.04.1997Nơi sinh: Anyang, Gyeonggi, Hàn QuốcNhóm máu: BChiều cao: 187 cm (6’2″)Cân nặng: 80 kg (176 lbs)Cung hoàng đạo: Bạch DươngVị trí: Lead Rapper, Sub Vocalist, Visual, Face of the GroupĐơn vị phụ: Hip-Hop Team

MinGyu

Facts:

Updating…

2.10. The8

The8 Seventeen

Nghệ danh: The8 (디에잇)Tên thật: Xu Minghao (徐明浩)Tên tiếng Hàn: Seo Myung Ho (서명호)Ngày sinh: 07.11.1997Nơi sinh: Hải Thành, Liêu Ninh, Trung QuốcNhóm máu: OChiều cao: 178 cm (5’10″)Cân nặng: 58 kg (128 lbs)Cung hoàng đạo: Bò CạpVị trí: Lead Dancer, Sub Vocalist, RapperĐơn vị phụ: Performance Team

The8

Facts:

Updating…

2.11. Seungkwan

Seungkwan Seventeen

Nghệ danh: Seungkwan (승관)Tên thật: Boo Seung Kwan (부승관)Ngày sinh: 16.01.1998Nơi sinh: Jeju, Hàn QuốcNhóm máu: BChiều cao: 174cm (5’8.5″)Cân nặng: 58kg (127lbs)Cung hoàng đạo: Ma KếtVị trí: Main Vocalist, Face of the GroupĐơn vị phụ: Vocal Team; BOOSEOKSOON

Seungkwan

Facts:

Updating…

2.12. Vernon

Vernon Seventeen

Nghệ danh: Vernon (버논)Tên thật: Hansol Vernon ChoiTên tiếng Hàn: Choi Hansol (최한솔)Ngày sinh: 18.02.1998Nơi sinh: New York, Hoa KỳNhóm máu: AChiều cao: 178 cm (5’10″)Cân nặng: 62 kg (136 lbs)Cung hoàng đạo: Bảo BìnhVị trí: Main Rapper, Vocalist, Visual, Face of the GroupĐơn vị phụ: Hip-Hop Team

Vernon

Facts:

Updating…

2.13. Dino

Dino Seventeen

Nghệ danh: Dino (디노)Tên thật: Lee Chan (이찬)Ngày sinh: 11.02.1999Nơi sinh: Iksan, Jeollabuk-do, Hàn QuốcNhóm máu: AChiều cao: 174 cm (5’9″)Cân nặng: 56 kg (123 lbs)Cung hoàng đạo: Bảo BìnhVị trí: Main Dancer, Sub Vocalist, Lead Rapper, MaknaeĐơn vị phụ: Performance Team

Dino

Facts:

Updating…

Từ khóa:

  • seventeen thành viên cũ
  • seventeen thành viên đẹp trai nhất
  • độ nổi tiếng của các thành viên seventeen
  • seventeen profile
  • center của seventeen
  • thành viên nhiều fan nhất seventeen
  • center seventeen là ai
  • seventeen center

https://cdn.chuuniotaku.com/upload/chuuniotaku_com/uploads/2019/04/thong-tin-cac-thanh-vien-nhom-seventeen.jpg

Từ khóa » Chiều Cao Nhóm Seventeen