Thông Tư Liên Tịch Số 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC Ngày 31/08 ...

  1. Trang chủ
  2. Văn bản pháp luật
  3. 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
Thông tin văn bản
  • 1322
  • 5
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC ngày 31/08/2016 giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
  • Số hiệu văn bản: 02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
  • Loại văn bản: Thông tư liên tịch
  • Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Ngày ban hành: 31-08-2016
  • Ngày có hiệu lực: 18-10-2016
  • Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC In mục lục
  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP GIỮA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN TRONG VIỆC THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Ký quyết định kháng nghị
  • Điều 3. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự
  • Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG GIỮA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT
  • Điều 4. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp
  • Điều 5. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát xem xét việc kháng nghị
  • Điều 6. Chuyển hồ sơ để xem xét việc kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 7. Phương thức chuyển hồ sơ
  • Điều 8. Chuyển giao tài liệu, chứng cứ được cung cấp, thu thập bổ sung cho Viện kiểm sát
  • Điều 9. Thông báo, chuyển tài liệu, chứng cứ do Viện kiểm sát thu thập
  • Điều 10. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác
  • Điều 11. Gửi văn bản thông báo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 12. Gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; văn bản thông báo ngày mở phiên họp giải quyết khiếu nại, kiến nghị; quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  • Điều 13. Gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa sau khi hoãn, việc tiếp tục tạm ngừng phiên tòa
  • Điều 14. Gửi văn bản thông báo về việc kháng cáo, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo
  • Điều 15. Gửi văn bản thông báo, quyết định về việc xem xét kháng cáo quá hạn
  • Điều 16. Gửi văn bản giải thích lý do kháng nghị quá hạn
  • Điều 17. Gửi quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, văn bản thông báo về thời gian mở phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  • Điều 18. Gửi quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài
  • Điều 19. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo
  • Chương III VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUYỀN YÊU CẦU, QUYỀN KIẾN NGHỊ CỦA VIỆN KIỂM SÁT
  • Điều 20. Quyền yêu cầu, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên
  • Điều 21. Yêu cầu Tòa án cho sao chụp bản sao đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  • Điều 22. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ
  • Điều 23. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa, phiên họp
  • Chương IV VIỆN KIỂM SÁT THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP
  • Điều 24. Thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  • Điều 25. Thông báo thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  • Điều 26. Viện kiểm sát tham gia phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  • Điều 27. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm
  • Điều 28. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp sơ thẩm
  • Điều 29. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn
  • Điều 30. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm
  • Điều 31. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  • Điều 32. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét đơn yêu cầu trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài
  • Điều 33. Kiểm sát viên tham gia phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài
  • Chương V KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  • Điều 34. Quyền yêu cầu của Viện kiểm sát đối với Tòa án
  • Điều 35. Quyền kiến nghị của Viện kiểm sát đối với Tòa án
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 36. Hiệu lực thi hành
  • Điều 37. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 38. Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch
  •  
  • Tải về (WORD)
  • Tải về (WORD)
  • Tải lược đồ
  • Nội dung VB
  • Văn bản gốc
  • Tiếng anh
  • Lược đồ
  • VB liên quan
  • Bản án áp dụng

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

Văn bản liên quan đang được cập nhật

Tạo tài khoản

Đăng ký bằng Google HOẶC Họ và tên Email Số điện thoại Mật khẩu Xác nhận mật khẩu Giới tính Nam Nữ Tôi đồng ý với Điều khoản sử dụng website Caselaw Việt Nam Đăng ký Đã có Tài khoản? Đăng nhập

Đăng nhập

Đăng nhập bằng Google HOẶC Email Mật khẩu Quên mật khẩu Đăng nhập Chưa có tài khoản? Đăng ký

Từ khóa » Thông Tư Liên Tịch 02/2016/ttlt-tandtc-vksndtc