Thông Tư Số 23/2015/TT-BKHĐT - QLDA GXD

Đơn vị tài trợ cho dự án Special Sponsor Trang chủ Văn bản Văn bản
  • Văn bản quản lý dự án xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50 + 62
  • Nghị định 175/2024/NĐ-CP quản lý hoạt động xây dựng
  • Nghị định 144/2025/NĐ-CP phân cấp phân quyền
  • Nghị định 140/2025/NĐ-CP phân cấp phân quyền
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Thông tư 11/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Định mức CP QLDA & Tư vấn theo PL8 Thông tư 12/2021
  • Thông tư 12/2021/NĐ-CP định mức xây dựng
  • Thông tư 13/2021/NĐ-CP các chỉ tiêu và đo bóc khối lượng
  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (opens new window)
  • Luật Đấu thầu 22/2023 + 57/2024 + 90/2025 (opens new window)
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP đấu thầu và lựa chọn nhà thầu (opens new window)
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC đấu thầu online (opens new window)
  • Nghị định 37/2016 + 50/2021/NĐ-CP hợp đồng xây dựng
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Nghị định 254/2025/NĐ-CP thanh quyết toán
  • Thông tư 91/2025/NĐ-CP thanh quyết toán
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP xử phạt kế hoạch & đầu tư (opens new window)
  • Quản lý Đầu tư (opens new window)
  • Quản lý Đất đai (opens new window)
  • Quản lý Nhà ở xã hội (opens new window)
  • Quản lý Nhà ở (opens new window)
Sổ tay Sổ tay
  • Trình tự, thủ tục dự án vốn đầu tư công
  • Sổ tay quản lý dự án vốn đầu tư công
  • Trình tự dự án đầu tư phát triển đô thị (opens new window)
  • 122 tình huống hỏi đáp về Quản lý chi phí
  • Danh mục Luật, Bộ Luật theo chủ đề
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị khi thanh tra
  • Tiêu chuẩn 11866:2017 Quản lý dự án
Trắc nghiệm Trắc nghiệm
  • Quản lý dự án
  • Giám sát công trình DDCN và Hạ tầng
  • Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông
  • Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình
  • Giám sát công trình NN & PTNT
  • Định giá xây dựng
Biểu mẫu Hướng dẫn Hướng dẫn
  • Cài App QLDA GXD trên IOS và Android
  • Quản lý chi phí với Dự toán GXD
  • Quản lý dự án với phần mềm QLDA GXD
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Thanh quyết toán hợp đồng với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Lập dự toán dự thầu với PM Dự thầu GXD
  • Giám sát xây dựng với PM GSXD GXD
  • Phần mềm Ultraview hỗ trợ từ xa
Hệ sinh thái Hệ sinh thái
  • Tra định mức online (opens new window)
  • Lập dự án đầu tư (opens new window)
  • Dự toán công trình (opens new window)
  • Dự toán dự thầu (opens new window)
  • Đấu thầu qua mạng (opens new window)
  • Quản lý chất lượng (opens new window)
  • Thanh quyết toán hợp đồng (opens new window)
  • Shop Phần mềm GXD (opens new window)
  • Khóa học online qua mạng (opens new window)
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng (opens new window)
Liên hệ
  • Danh mục văn bản

    • Danh mục Luật và Bộ Luật
    • Văn bản Quản lý dự án xây dựng
  • Quản lý dự án

  • Quản lý chi phí

  • Hợp đồng xây dựng

  • Quản lý đấu thầu

  • Quản lý chất lượng

  • Đối tác Công Tư PPP

  • Quy hoạch

  • Kiến trúc

  • Phòng cháy chữa cháy

  • Nhà ở

  • Kinh doanh Bất động sản

  • Đất đai

  • Đầu tư

  • An toàn lao động

  • Bảo hiểm xây dựng

  • Quản lý tài sản

  • Mua sắm thường xuyên

  • Dịch vụ công ích

  • Thuế và phí

  • Vấn đề khác

Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu File Pdf Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ_________

Số: 23/2015/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc----------------------------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu------------

Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:

# Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.

# Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

# Điều 3. Áp dụng Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu và các Phụ lục

  1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn một túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Đối với gói thầu thực hiện sơ tuyển, mời quan tâm; cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu có hình thức lựa chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp; gói thầu có phương thức lựa chọn nhà thầu là hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được thực hiện trên cơ sở vận dụng, chỉnh sửa các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp.

  5. Đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất áp dụng theo các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

  6. Bên mời thầu căn cứ vào loại gói thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu để lựa chọn các Mẫu biên bản, tờ trình tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này cho phù hợp như sau:

a) Phụ lục 1: Mẫu Biên bản đóng thầu (nếu cần thiết);

b) Phụ lục 2A: Mẫu Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);

c) Phụ lục 2B: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

d) Phụ lục 3A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

đ) Phụ lục 3B: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

e) Phụ lục 4: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

g) Phụ lục 5A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);

h) Phụ lục 5B: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);

i) Phụ lục 6A: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp);

k) Phụ lục 6B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn);

l) Phụ lục 7: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

m) Phụ lục 8: Mẫu Bản cam kết.

# Điều 4. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước,60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.

# Điều 5. Đánh giá hồ sơ dự thầu

  1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và hồ sơ mời thầu.

  2. Trong quy chế làm việc hoặc trong cách thức làm việc của tổ chuyên gia ở báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ cách xử lý trong trường hợp một thành viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với đa số thành viên khác. Thành viên của tổ chuyên gia được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

  3. Trường hợp nhà thầu cùng lúc tham dự thầu nhiều gói thầu và được đánh giá xếp hạng thứ nhất đối với gói thầu này đồng thời trúng thầu ở một hoặc nhiều gói thầu khác thì chủ đầu tư, bên mời thầu phải làm rõ khả năng thực hiện gói thầu của nhà thầu này trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

  4. Trường hợp gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, bên mời thầu phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đến các nhà thầu tham dự thầu. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ tên nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, lý do các nhà thầu không đáp ứng về kỹ thuật, thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật có thể cử đại diện tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính.

# Điều 6. Tổ chuyên gia

  1. Tổ chuyên gia dobên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn (trong trường hợp thuê tư vấn làm bên mời thầu) thành lập. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng quy định tại Điều 116 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Từng thành viên tổ chuyên gia phải lập Bản cam kết theo Phụ lục 8 gửi bên mời thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm.

  2. Trong trường hợp cần thiết, tổ trưởng tổ chuyên gia ban hành quy chế làm việc của tổ chuyên gia, trong đó bao gồm những nội dung chính như sau:

a) Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên;

b) Thời gian dự kiến hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu;

c) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia;

d) Các nội dung cần thiết khác.

# Điều 7. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

  1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:

Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.

  1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:

a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt;

b) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.

  1. Trên cơ sở kết quả xếp hạng nhà thầu và thương thảo hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.

# Điều 8. Tổ chức thực hiện

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn.

  2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán Nhà nước;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);- Công báo;- Cổng TTĐT Chính phủ;- Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;- Lưu: VT, Cục QLĐT (H. ).

BỘ TRƯỞNG

Đã ký

Bùi Quang Vinh

# MẪU HỒ SƠ KÈM THEO PHỤ LỤC

Số TT Tên mẫu Loại file
1 Mẫu hồ sơ mời tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư) (opens new window) Word
Toàn văn: Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

Từ khóa » Tổ Chuyên Gia đấu Thầu