Thu Duc/Nam Dinh Reserve Officer Schools (u)

Trường Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Đức/Nam Định

Mục đích chính của bài nghiên cứu này là cung cấp thông tin bối cảnh để phân tích vài trò chính trị quốc gia của QLVNCH, vì các sĩ quan của quân lực khống chế cơ chế chính trị của xứ sở. Mối liên hệ giữa các sĩ quan là yếu tố quan trọng để hiểu những gì đã xảy ra.

Lệnh Động Viên và Các Trường Sĩ Quan Trừ Bị

Các trường Thủ Đức và Nam Định dành cho sĩ quan trừ bị được thiết lập cuối năm 1951 trong một kế hoạch của Pháp nhằm gia tăng tầm vóc Quân Đội Quốc Gia được chính thức khai lập ngày 11 tháng 5 năm 1950. Ngày 27 tháng 7 năm 1951, Quốc Gia Việt Nam thời đó ra Nghị Định số 372/Cab/DN kêu gọi thanh niên tòng quân gia nhập chương trình huấn luyện dành cho sĩ quan trừ bị.

Hai trường này khai trương cùng ngày 1 tháng 10 năm 1951 tại Thủ Đức, gần Sài Gòn, và tại Nam Định, ngoài Bắc; tiếng pháp gọi là "les Ecoles des Cadres de Réserve de Thu Duc et Nam Dinh", tiếng Việt gọi là Trường Sĩ Quan Trừ Bị.

Dữ Kiện Liên Quan Đến Trường Thủ Đức Dành Cho Sĩ Quan Trừ Bị

KhóaKhai GiảngTốt NghiệpSĩ Số Tên KhóaThủ Khoa
0101/10/5101/06/52475Lê Văn DuyệtPhạm Kim Quy
0201/10/5201/04/53579Phụng SựPaul Nguyễn Thanh Huệ
0301/04/5301/11/53 821Đống ĐaPhạm Văn Mẫn
03/P01/09/5316/03/54324 Đống ĐaNguyễn Cao Trường
0401/12/5301/06/541148Cương QuyếtNguyễn Văn Hải
04/P16/03/5401/10/54625Cương QuyếtNguyễn Thành Nguyên
0516/06//5401/02/551396Vì DânNguyễn Văn Minh
0625/03//5708/03/58563Cộng HòaNguyễn Văn Vinh
0725/06/5810/06/59346Nhân VịNguyễn Hữu Phú
0802/03/5907/03/60371Bạch ĐằngPhạm Thanh Nhàn
0912/10/5914/11/60330Đoàn KếtLương Văn Hoa
1020/06/6014/06/61496Thành TínHuỳnh Văn Bê
1109/01/6122/12/61763Đồng TiếnTrần Văn Ân
1223/10/6101/08/621478Trần Hưng ĐạoNguyễn Ngọc Linh
1315/03/6228/12/621527Ấp Chiến LượcTrương ̣Đình Ngữ
1417/09/6214/06/632191Nhân Trí DũngNguyễn Ngọc Diệp
1525/02/6327/11/631890Cách MạngNguyễn Lương Y
1627/09/6330/04/641609Võ TánhMai Văn Mến
1713/01/6422/10/641099Nguyễn Thái HọcNguyễn Kim Long
1808/06/6418/03/651219Phan Văn TrịTrần Văn Ngôn
1923/11/6427/08/651407Nguyễn HuệTrần Sách Đốc
2012/04/6522/12/651475Xây DựngLý Công Thuận

Trong giai đoạn từ 1951 đến 1965, 20.927 sinh viên sĩ quan tốt nghiệp và được mang lon thiếu úy. Vào khoảng tháng 9 năm 1973, tổng số sinh viên sĩ quan tốt nghiệp lên tới 80.115.

Khóa 1 Thủ Đức: 01/10/1951-01/06/1952 - Tốt Nghiệp: (xem bị chú)

(bị chú về sinh viên sĩ quan tốt nghiệp: 278 khóa sinh tốt nghiệp với điểm 12 (trên 20) hay cao hơn được mang lon thiếu úy. Trong số 278, 28 nhập ngành pháo binh (ghi với chữ PB sau thứ hạng), 14 nghập ngành công binh ("CB"), 16 nhập ngành truyền tin ("TT"), và số 220 còn lại nhập ngành bộ binh. Hai mươi bốn khóa sinh với điểm 10 hay cao hơn được mang lon chuẩn úy. Chín khóa sinh với điểm dưới 10 được mang lon trung sĩ. Tổng số sinh viên sĩ quan tốt nghiệp từ khóa một tại Thủ Đức ghi trong sắc lệnh (238-QP/ND) Quốc Gia Việt Nam ít hơn khá bộn con số 450 ghi trong hồ sơ lưu giữ tại trường. Tuy nhiên, các hồ sơ của trường không liệt kê tên các sinh viên sĩ quan tốt nghiệp.)

Phạm Kim Quy (1PB) Đại Tá. Tư Lệnh Phó Cảnh Sát Quốc Gia (Cảnh Sát Tư Pháp)
Nguyễn Đức Thắng (5PB) Trung Tướng. Nghỉ phép học vấn dài hạn từ năm 1972. Phụ Tá Tổng Tham Mưu Trưởng 1968-72. Tư Lệnh Quân Đoàn IV năm 1968. Bộ Trưởng Phát Triển Nông Thôn 1965-67.
Phan Đình Soạn (16PB) Chuẩn Tướng tử nạn. Chỉ Huy Trưởng Pháo Binh 1968-72. Tử nạn trực thăng năm 1972 tại hải cảng Đà Nẵng.
Trần Văn Minh (22PB) Trung Tướng. Tư Lệnh Không Quân từ 1967.
Nguyễn Xuân Vinh (chuẩn úy CB) Cựu Đại Tá. Đào ngũ năm 1973. Giám Đốc Quân Huấn, Đại Học Quốc Phòng 1970-73. Cựu tham vụ quân sự tại Washington.
Nguyễn Tài Lâm (9TT) Đại Tá. Chỉ Huy Trưởng Trung Tâm Huấn Luyện Cán Bộ Nông Thôn tại Vũng Tàu từ năm 1973.
Đoàn Văn Kiệu (14CB) Đại Tá. Giám Đốc, Nha Tài Sản Quân Đội tại Bộ Quốc Phòng từ tháng Giêng 1974. Giám Đốc Nha Địa Hình 1969-72.
Nguyễn Thành Chí (7PB) Đại Tá. Trưởng Phòng Quản Trị Nhân Viên, Bộ Quốc Phòng từ 1972.
Đồng Văn Khuyên (2) Trung Tướng. Phó Tham Mưu Trưởng Quân Tiếp Vụ từ 1967.
Huỳnh Bá Tính (3) Chuẩn Tướng. Tư Lệnh Sư Đoàn 3 Không Quân từ 1970.
Đinh Văn Đệ (21) Đại Tá hưu trí. Dân biểu hạ viện chi khu Đà Lạt từ 1967.
Phạm Ngọc Sang (29) Chuẩn Tướng. Tư Lệnh Sư Đoàn 6 Không Quân từ tháng 10 năm 1972.
Lê Văn Hiền (30) Trung Tá. Phòng nhì Thủy Quân Lục Chiến từ 1970.
Nguyễn Khắc Bình (36) Chuẩn Tướng. Tư Lệnh Cảnh Sát Quốc Gia từ 1971. Giám Đốc Cơ Quan Tình Báo từ 1968. Thư ký riêng của Tổng Thống từ 1968.
Ngô Văn Minh (43) Đại Tá. Tư Lệnh Phó Sư Đoàn 18 từ tháng 11 năm 1973. Tham Mưu Trưởng Quân Đoàn III 1971-73.
Huỳnh Ngoc Diệp (48) Đại Tá. Đổng Lý Văn Phòng Bộ Nội Vụ.
Nguyễn Kim Hương Giang (52) Đại Tá (Hải Quân). Chỉ Huy Trưởng Trung Tâm Huấn Luyện Cảnh Sát Quốc Gia.
Châu Văn Tiên (56) Đại Tá. Tỉnh Trưởng Gia Định từ năm 1972. Tỉnh Trưởng Đắc Lắc 1969-72.
Trần Văn Trọng (60) Đại Tá. Trưởng Phòng Điều Nghiên Bộ Quốc Phòng từ tháng 8 năm 1973. Chỉ Huy Trưởng Ban Quân Nhu
Quách Huỳnh Hà (75) Đại Tá. Tổng Ủy Viên Dân Chính từ 1973. Tỉnh Trưởng Ba Xuyên 1968-73. Đổng Lý Văn Phòng, Quốc Trưởng Nguyễn Văn Thiệu 1965-67.
Võ Xuân Lành (106) Trung Tướng. Tư Lệnh Phó Không Quân từ 1969.
Nguyễn Hữu Hậu (83) Đại Tá. Tổng Thanh Tra Không Quân từ 1971.
Nguyễn Phi Phụng (184) Đại Tá. Giám Đốc Nha Hối Đoái từ tháng 3 năm 1974. Phó Đổng Lý Văn Phòng, Bộ Quốc Phòng 1973-74.
Đào Ngọc Thọ (188) Đại Tá hưu trí. Dân biểu Hạ Viện 1967-71. Cựu sĩ quan quân tiếp vụ.
Trần Văn Lễ (207) Đại Tá. Cục Trưởng Quân Tiếp Vụ từ tháng 8 năm 1972.
Trần Thanh Nhiên (219) Đại Tá. Tỉnh Trưởng Kiến Phong 1969-73.
Tôn Thất Khiên (220) Đại Tá. Tỉnh Trưởng Thừa Thiên từ 1972. Tỉnh Trưởng Quảng Trị 1970-72. . Tỉnh Trưởng Quảng Ngãi 1967-70.
Nguyễn Văn Nghiêm (11CB) Trung Tá. Tỉnh Trưởng Phú Bổn 1970-75.
Nguyễn Ngọc Loan ( ) Thiếu Tướng. Phụ Tá Đặc Biệt Bộ Trưởng Quốc Phòng từ 1970. Tổng Giám Đốc Cảnh Sát Quốc Gia 1966-68. Sĩ quan Không Quân.
Huỳnh Công Thành (18PB) Cố Đại Tá. Tỉnh Trưởng Bình Tuy 1972-73. Sĩ quan Pháo Binh.
Nguyễn Văn Đức (201) Đại Tá. Tùy viên Tổng Thống Thiệu.
Nguyễn Hiền Điềm (19PB) Đại Tá. Phụ Tá An Ninh Bộ Nội Vụ từ tháng 11 năm 1973.
Phạm Kỳ Loan (186) Đại Tá. Tham Mưu Trưởng, Tiếp Vận Trung Ương.
Phạm Văn Ven (86) Đại Tá. Tham Mưu Trưởng Sư Đoàn 9 từ năm 1971.
Nguyễn Văn Vinh (Chuẩn Úy PB) Trung Tá. ỦyViên Chính Phủ Toà Án Mặt Trận Vùng 2 Chiến Thuật.
Trương Bảy (26) Đại Tá. Phụ Tá Đặc Biệt của Tư Lệnh Cảnh Sát Quốc Gia từ tháng Giêng 1973.
Trịnh Hảo Tâm (65) Đại Tá, Chỉ Huy Trường Hành Quân, Bộ Tư Lệnh Không Quân.
Đinh Thạch On (101) Đại Tá. Tư Lệnh Phó Sư Đoàn 5 Không Quân.
Tạ Đăng Mai (127) Đại Tá. Quân Tiếp Vụ TTM.
Nguyễn Trọng Luật Đại Tá. Tỉnh Trưởng Đắc Lắc từ tháng 11 ănm 1973. Phụ Tá Đặc Biệt Tư Lệnh Quân Đoàn II 1972-73. Chỉ Thuy Trưởng, Chiến Đoàn 1 Thiết Giáp 1971-72. Tư Lệnh Phó Sư Đoàn 2 1969-71. Sĩ quan thiết giáp tại Quân Đoàn II những năm 1965-68.
Lê Phú Phúc (1TT) Đại Tá. Phòng 6 Quân Đoàn IV từ 1972. Sĩ quan truyền tin.
Nguyễn Hữu Điền (85) Đại Tá. Cục Trưởng Cục Quân Tiếp Vụ từ 1969.
Nguyễn Văn Hải (202) Đại Tá. Trung Đoàn Trưởng Trung Đoàn 16 từ 1972.
Nguyễn Văn Khải (11PB) Đại Tá. Giám Đốc Nha Địa Dư, Đà Lạt. Tùng sự tại Nha Địa Dư trong 15 năm qua.
Nguyễn Văn Tâm (10CB) Đại Tá. Chỉ Huy Trưởng Trường Công Binh từ tháng Giêng 1974.

Khóa 2 Thủ Đức: 01/10/1952 - 01/04/1953 - Tốt Nghiệp: 579

Trần Quốc Thụ Đại Tá. Cựu Chỉ Huy Trưởng Trung Tâm Bình Định và Phát Triển Vùng 4 Chiến Thuật.
Phan Lạc Phúc Trung Tá. Tham Mưu Phó phụ trách Chiến Tranh Chính Trị Vùng 4 Chiến Thuật từ tháng 12 năm 1973.
Trần Kim Hoa Đại Tá. Chánh Võ Phòng Phủ Thủ Tướng.
Nguyễn Văn Thiện Cố Chuẩn Tướng. Tử nạn phi cơ năm 1970. Sĩ quan thiết giáp và Tư Lệnh Thiết Giáp 1958-63.
Trần Ngọc Trúc Đại Tá. Lữ Đoàn Trưởng Lữ Đoàn 4 Thiết Giáp từ tháng 2 năm 1974.

Khóa 3 Thủ Đức: 01/04/1953 - 01/11/1953 - Tốt Nghiệp:712

Phạm Văn Mẫn (1) Đại Tá. Tỉnh Trưởng An Giang từ 1968. Sĩ quan pháo binh.
Nguyễn Khoa Nam (83) Thiếu Tướng. Tư Lệnh Sư Đoàn 7 từ năm 1970. Lữ Đoàn Trưởng Lữ Đoàn 3 Dù 1966-70.
Hoàng Đức Ninh (208) Đại Tá. Phụ tá Hành Quân Quân Đoàn 4 từ tháng Giêng 1974. Tư Lệnh Vùng 44 Chiến Thuật Đặc Biệt 1972-73. Tỉnh Trưởng Bạc Liêu 1970-72. Anh của Thứ Trưởng Thông Tin Hoàn Đức Nhã; em họ Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu.
Nguyễn Kim Tuấn (245) Trung Tá. Phó CHT Trung Tâm Tái Thiết và Phát Triển Vùng 1 Chiến Thuật. Phụ Tá Trung Tướng Hoàng Xuân Lãm 1963-72. Tác giả có tiếng, bút hiệu "Duy Lâm". Anh họ bà Ngô Quang Trưởng và cháu lãnh tụ VNQDĐ Nguyễn Tường Tam.
Phạm Kim Vinh (265) Thiếu tá hưu trí. Chủ bút nhật báo Chính Luận.
Võ Văn Cầm (605) Đại Tá. Chánh Văn Phòng Phủ Tổng Thống Thiệu.
Đoàn Văn Đệ (143) Đại Tá. Chi Huy Trưởng, Phi Đoàn Bảo Trì và Yểm Trợ, Sư Đoàn 5 Không Quân.
Bùi Quang Khương (131) Đại Tá. Tư Lệnh, Sư Đoàn 4 Không Quân.
Phạm Trọng Phụng (255) Đại Tá. Chỉ Huy Trưởng Pháo Binh từ năm 1973.
Bùi Hữu Khiêm (45) Đại Tá. Văn Phòng Phụ Tá Đặc Biệt Phủ Tổng Thống từ 1973. Tham Mưu Trưởng Sư Đoàn 23.
Nguyễn Văn Của Đại Tá. Tỉnh Trưởng Châu Đốc từ tháng 2 năm 1974. Lữ Đoàn Trưởng Lữ Đoàn 4 Thiết Giáp 1972-74.
Phạm Đình Chi (519) Đại Tá. Tham Mưu Trưởng Sư Đoàn 7 từ năm 1972.
Võ Thành Phú (10) Đại Tá. Chỉ Huy Trưởng Công Binh Quân Đoàn III.