Thụ Tinh Trong ống Nghiệm – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thụ tinh trong ống nghiệm
Phương pháp can thiệp
Minh họa thụ tinh trong ống nghiệm với bơm tinh trùng.
ICD-10-PCS8E0ZXY1
MeSHD005307

Thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp thụ tinh theo đó trứng được thụ tinh bằng tinh trùng bên ngoài cơ thể, trong ống nghiệm. Đây là một phương pháp được áp dụng sau khi kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã thất bại, được áp dụng cho những được dành cho những cặp vợ chồng hay những người phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản, vì bất kỳ lý do gì đó, tinh trùng không thể thụ tinh cho trứng bằng phương pháp tự nhiên. Sự rụng trứng được điều khiển bởi hormone và trứng đã thụ tinh sẽ được đưa vào tử cung. Người được thụ tinh được tiêm thuốc gonadotropin để kích thích trứng lớn. Việc này được thực hiện dưới sự kiểm soát chặt chẽ về y tế, sử dụng lượng hormone vừa đúng, sau đó sẽ bác sĩ tiến hành siêu âm để phát hiện những trứng lớn.

Khi trứng lớn, chúng sẽ được hút ra khi đã chín nhưng chưa tự phóng. Hormone gondotropins, loại hóc môn gây tắt kinh nguyệt của người được dùng để kích thích rụng trứng. 36 giờ sau, bào tương (chứa tế bào trứng) sẽ được lấy ra bằng đường âm đạo (bằng kim và siêu âm). Các trứng trong bào tương sẽ được thụ tinh với tinh trùng đã lấy từ trước, và 2 trứng đã thụ tinh sẽ được đưa lại vào tử cung người phụ nữ. Louise Brown là đứa bé đầu tiên ra đời bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm vào năm 1978. Robert G. Edwards, bác sĩ phát triển phương pháp này, đã được trao Giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 2010. Với công nghệ tiên tiến, ngày nay tỷ lệ mang thai của người được thụ tinh trong ống nghệm đã được nâng lên đáng kể so với trước đây. Năm 2006, các báo cáo y khoa của Canada cho thấy tỷ lệ mang thai là 35%.[1] Một nghiên cứu của Pháp ước tính có 66% bệnh nhân bắt đầu áp dụng phương pháp thụ tinh này và cuối cùng đã sinh con (40% trong quá trình điều trị bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tại trung tâm và 26% sau khi gián đoạn thụ tinh trong ống nghiệm). Việc có con sau khi ngừng điều trị bằng thụ tinh trong ống nghiệm chủ yếu là nhận con nuôi (46%) hoặc mang thai tự nhiên (42%).[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Success rate climbs for in vitro fertilization The Canadian Press. ngày 15 tháng 12 năm 2008 at 8:27 PM EST
  2. ^ de La Rochebrochard E, Quelen C, Peikrishvili R, Guibert J, Bouyer J (2008). "Long-term outcome of parenthood project during in vitro fertilization and after discontinuation of unsuccessful in vitro fertilization". Fertil. Steril. Quyển 92 số 1. tr. 149–56. doi:10.1016/j.fertnstert.2008.05.067. PMID 18706550.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • x
  • t
  • s
Sức khỏe của phụ nữ
Sức khỏesinh sản
Hệ sinh dục nữ
  • Âm hộ
    • Âm vật
      • Mũ âm vật
    • Môi nhỏ
    • Môi lớn
  • Âm đạo
  • Cổ tử cung
  • Tử cung
  • Ống dẫn trứng
  • Buồng trứng
  • Reproductive system disease
Sức khỏe bà mẹ
Thai nghén
  • Mang thai ngoài ý muốn
  • Gravidity and parity
  • Sản khoa
  • Chăm sóc trước khi sinh
  • Mang thai ở tuổi vị thành niên
  • Biến chứng của thai kỳ
    • Nôn nghén
    • Thai ngoài tử cung
    • Sảy thai
    • Chảy máu sản khoa
    • Đái tháo đường thai kỳ
    • Tăng huyết áp thai kỳ
      • Tiền sản giật
      • Sản giật
Sinh con
  • Hộ sinh
  • Sinh non
  • Sinh nhiều con
  • Oxytocin
  • Chuyển dạ ngừng tiến triển
  • Mổ lấy thai
  • Nhau thai lưu
  • Lỗ rò sản khoa
    • Rò bàng quang âm đạo
    • Rò trực tràng âm đạo
  • Rạch tầng sinh môn
    • Mũi khâu ông chồng
  • Chăm sóc sau sinh
  • Ở cữ sau sinh
  • Tử vong mẹ
  • Tử vong chu sinh
  • Thai chết lưu
  • Phá thai
  • Bệnh truyền từ mẹ sang con
  • Triệt sản
    • Triệt sản bắt buộc
  • Nuôi con bằng sữa mẹ và sức khỏe tâm thần
Kế hoạchsinh sản
  • Vô sinh
    • Childlessness
    • Công nghệ hỗ trợ sinh sản
    • Thụ tinh trong ống nghiệm
  • Nuôi dạy con cái
    • Nhận con nuôi
    • Fostering
Tránh thai &Kế hoạch hóa gia đình
  • Vòng tránh thai
  • Thuốc tránh thai
  • Bao cao su
  • Thuốc tránh thai cho nam
  • Sự phổ biến của biện pháp tránh thai
  • An toàn tránh thai
  • Kế hoạch hóa gia đình
  • Nhận thức về khả năng sinh sản
Kinh nguyệt
  • Văn hóa và kinh nguyệt
  • Vệ sinh phụ nữ
  • Menarche
  • Chu kỳ kinh nguyệt
  • Menstrual aids
    • Băng vệ sinh vải
    • Cốc nguyệt san
    • Tampon
    • Băng vệ sinh
  • Đau bụng kinh
  • Rong kinh
  • Vô kinh
  • Mãn kinh
    • Liệu pháp hormone thay thế
Sức khỏe tình dục
Bệnh lây truyềnqua đường tình dục
  • Tình dục an toàn
  • HIV
  • Nhiễm virus papilloma ở người
    • Vắc-xin HPV
  • Viêm vùng chậu
  • Cắt âm vật
    • Clitoridectomy
    • Infibulation
  • Breast binding
  • Breast health
  • Breast ironing
  • Tảo hôn
  • Đau khi quan hệ tình dục
  • Hôn nhân cưỡng bức
  • Bệnh phụ khoa
    • Viêm âm đạo
  • Leblouh
  • Đa phu thê
  • Quan hệ tình dục
  • Cực khoái
  • Dậy thì
  • Dị hình giới tíh
  • Giáo dục giới tính
Sức khỏephi sinh sản
Bạo lựcđối với phụ nữ
  • Lạm dụng trong lúc mang thai
  • Bạo hành gia đình
    • Mang thai
  • Bạo lực bạn tình
  • Kỳ thị nữ giới
  • Quấy rối tình dục
  • Tấn công tình dục
    • Hiếp dâm
  • Femicide
  • Phân biệt giới tính
Bệnh khôngtruyền nhiễm
Ung thư
  • Phổi
  • Tử cung
    • Nội mạc
    • Cổ tử cung
      • Xét nghiệm Pap
  • Buồng trứng
  • Bệnh tim mạch
  • Suy giảm trí nhớ
    • Bệnh Alzheimer
  • Sức khỏe xương
    • Loãng xương
      • Gãy xương hông
  • Thiếu máu
  • Sức khỏe tâm thần
    • Lo âu
    • Sầu
      • Trầm cảm
  • Hệ tiết niệu
    • Niệu đạo
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu
    • Tiểu tiện không tự chủ
Các yếu tốvăn hóa - xã hội
  • Nghèo
  • Người có hoàn cảnh khó khăn
  • Bình đẳng giới
  • Công bằng sức khỏe
  • Gender disparities in health
  • Social determinants of health
  • Reproductive justice
  • Women's empowerment
  • Chính trị,nghiên cứuvà vận động
    Liên Hợp Quốc
    • Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
    • Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực với phụ nữ
    • Ngày Quốc tế trẻ em gái
    • Ủy ban Địa vị Phụ nữ Liên Hợp Quốc
    • Phụ nữ Liên Hợp Quốc
    • Office of Research on Women's Health
    • Women's Health Initiative
    • International Center for Research on Women
    • Nurses' Health Study
    • Black Women's Health Study
    • Cartwright Inquiry
    • Society for Women's Health Research
    Sức khỏecủa phụ nữtheo quốc gia
  • China
  • Ethopia
  • India
    • Family planning
  • Russia
  • Birth control in the United States
    • Thể loạiThể loại
    • Trang CommonsHình ảnh
    • Dự án WikiWikiProject
    Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
    Quốc tế
    • FAST
    Quốc gia
    • Hoa Kỳ
      • 2
    • Pháp
    • BnF data
    • Cộng hòa Séc
    • Israel
    Khác
    • İslâm Ansiklopedisi
    • Yale LUX
    Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thụ_tinh_trong_ống_nghiệm&oldid=72228511” Thể loại:
    • Mang thai
    • Sản khoa
    • Sinh sản
    Thể loại ẩn:
    • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
    Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Thụ tinh trong ống nghiệm 57 ngôn ngữ Thêm đề tài

    Từ khóa » Thụ Tinh ống Nghiệm Có Nghĩa Là Gì