Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thụ tinh trong ống nghiệm
Phương pháp can thiệp
Minh họa thụ tinh trong ống nghiệm với bơm tinh trùng.
ICD-10-PCS
8E0ZXY1
MeSH
D005307
Thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp thụ tinh theo đó trứng được thụ tinh bằng tinh trùng bên ngoài cơ thể, trong ống nghiệm. Đây là một phương pháp được áp dụng sau khi kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã thất bại, được áp dụng cho những được dành cho những cặp vợ chồng hay những người phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản, vì bất kỳ lý do gì đó, tinh trùng không thể thụ tinh cho trứng bằng phương pháp tự nhiên. Sự rụng trứng được điều khiển bởi hormone và trứng đã thụ tinh sẽ được đưa vào tử cung. Người được thụ tinh được tiêm thuốc gonadotropin để kích thích trứng lớn. Việc này được thực hiện dưới sự kiểm soát chặt chẽ về y tế, sử dụng lượng hormone vừa đúng, sau đó sẽ bác sĩ tiến hành siêu âm để phát hiện những trứng lớn.
Khi trứng lớn, chúng sẽ được hút ra khi đã chín nhưng chưa tự phóng. Hormone gondotropins, loại hóc môn gây tắt kinh nguyệt của người được dùng để kích thích rụng trứng. 36 giờ sau, bào tương (chứa tế bào trứng) sẽ được lấy ra bằng đường âm đạo (bằng kim và siêu âm). Các trứng trong bào tương sẽ được thụ tinh với tinh trùng đã lấy từ trước, và 2 trứng đã thụ tinh sẽ được đưa lại vào tử cung người phụ nữ. Louise Brown là đứa bé đầu tiên ra đời bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm vào năm 1978. Robert G. Edwards, bác sĩ phát triển phương pháp này, đã được trao Giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 2010. Với công nghệ tiên tiến, ngày nay tỷ lệ mang thai của người được thụ tinh trong ống nghệm đã được nâng lên đáng kể so với trước đây. Năm 2006, các báo cáo y khoa của Canada cho thấy tỷ lệ mang thai là 35%.[1] Một nghiên cứu của Pháp ước tính có 66% bệnh nhân bắt đầu áp dụng phương pháp thụ tinh này và cuối cùng đã sinh con (40% trong quá trình điều trị bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tại trung tâm và 26% sau khi gián đoạn thụ tinh trong ống nghiệm). Việc có con sau khi ngừng điều trị bằng thụ tinh trong ống nghiệm chủ yếu là nhận con nuôi (46%) hoặc mang thai tự nhiên (42%).[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Success rate climbs for in vitro fertilization The Canadian Press. ngày 15 tháng 12 năm 2008 at 8:27 PM EST
^ de La Rochebrochard E, Quelen C, Peikrishvili R, Guibert J, Bouyer J (2008). "Long-term outcome of parenthood project during in vitro fertilization and after discontinuation of unsuccessful in vitro fertilization". Fertil. Steril. Quyển 92 số 1. tr. 149–56. doi:10.1016/j.fertnstert.2008.05.067. PMID 18706550.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
x
t
s
Sức khỏe của phụ nữ
Sức khỏesinh sản
Hệ sinh dục nữ
Âm hộ
Âm vật
Mũ âm vật
Môi nhỏ
Môi lớn
Âm đạo
Cổ tử cung
Tử cung
Ống dẫn trứng
Buồng trứng
Reproductive system disease
Sức khỏe bà mẹ
Thai nghén
Mang thai ngoài ý muốn
Gravidity and parity
Sản khoa
Chăm sóc trước khi sinh
Mang thai ở tuổi vị thành niên
Biến chứng của thai kỳ
Nôn nghén
Thai ngoài tử cung
Sảy thai
Chảy máu sản khoa
Đái tháo đường thai kỳ
Tăng huyết áp thai kỳ
Tiền sản giật
Sản giật
Sinh con
Hộ sinh
Sinh non
Sinh nhiều con
Oxytocin
Chuyển dạ ngừng tiến triển
Mổ lấy thai
Nhau thai lưu
Lỗ rò sản khoa
Rò bàng quang âm đạo
Rò trực tràng âm đạo
Rạch tầng sinh môn
Mũi khâu ông chồng
Chăm sóc sau sinh
Ở cữ sau sinh
Tử vong mẹ
Tử vong chu sinh
Thai chết lưu
Phá thai
Bệnh truyền từ mẹ sang con
Triệt sản
Triệt sản bắt buộc
Nuôi con bằng sữa mẹ và sức khỏe tâm thần
Kế hoạchsinh sản
Vô sinh
Childlessness
Công nghệ hỗ trợ sinh sản
Thụ tinh trong ống nghiệm
Nuôi dạy con cái
Nhận con nuôi
Fostering
Tránh thai &Kế hoạch hóa gia đình
Vòng tránh thai
Thuốc tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai cho nam
Sự phổ biến của biện pháp tránh thai
An toàn tránh thai
Kế hoạch hóa gia đình
Nhận thức về khả năng sinh sản
Kinh nguyệt
Văn hóa và kinh nguyệt
Vệ sinh phụ nữ
Menarche
Chu kỳ kinh nguyệt
Menstrual aids
Băng vệ sinh vải
Cốc nguyệt san
Tampon
Băng vệ sinh
Đau bụng kinh
Rong kinh
Vô kinh
Mãn kinh
Liệu pháp hormone thay thế
Sức khỏe tình dục
Bệnh lây truyềnqua đường tình dục
Tình dục an toàn
HIV
Nhiễm virus papilloma ở người
Vắc-xin HPV
Viêm vùng chậu
Cắt âm vật
Clitoridectomy
Infibulation
Breast binding
Breast health
Breast ironing
Tảo hôn
Đau khi quan hệ tình dục
Hôn nhân cưỡng bức
Bệnh phụ khoa
Viêm âm đạo
Leblouh
Đa phu thê
Quan hệ tình dục
Cực khoái
Dậy thì
Dị hình giới tíh
Giáo dục giới tính
Sức khỏephi sinh sản
Bạo lựcđối với phụ nữ
Lạm dụng trong lúc mang thai
Bạo hành gia đình
Mang thai
Bạo lực bạn tình
Kỳ thị nữ giới
Quấy rối tình dục
Tấn công tình dục
Hiếp dâm
Femicide
Phân biệt giới tính
Bệnh khôngtruyền nhiễm
Ung thư
Phổi
Vú
Tử cung
Nội mạc
Cổ tử cung
Xét nghiệm Pap
Buồng trứng
Bệnh tim mạch
Suy giảm trí nhớ
Bệnh Alzheimer
Sức khỏe xương
Loãng xương
Gãy xương hông
Thiếu máu
Sức khỏe tâm thần
Lo âu
Sầu
Trầm cảm
Hệ tiết niệu
Niệu đạo
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Tiểu tiện không tự chủ
Các yếu tốvăn hóa - xã hội
Nghèo
Người có hoàn cảnh khó khăn
Bình đẳng giới
Công bằng sức khỏe
Gender disparities in health
Social determinants of health
Reproductive justice
Women's empowerment
Chính trị,nghiên cứuvà vận động
Liên Hợp Quốc
Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực với phụ nữ
Ngày Quốc tế trẻ em gái
Ủy ban Địa vị Phụ nữ Liên Hợp Quốc
Phụ nữ Liên Hợp Quốc
Office of Research on Women's Health
Women's Health Initiative
International Center for Research on Women
Nurses' Health Study
Black Women's Health Study
Cartwright Inquiry
Society for Women's Health Research
Sức khỏecủa phụ nữtheo quốc gia
China
Ethopia
India
Family planning
Russia
Birth control in the United States
Thể loại
Hình ảnh
WikiProject
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn
Quốc tế
FAST
Quốc gia
Hoa Kỳ
2
Pháp
BnF data
Cộng hòa Séc
Israel
Khác
İslâm Ansiklopedisi
Yale LUX
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thụ_tinh_trong_ống_nghiệm&oldid=72228511” Thể loại:
Mang thai
Sản khoa
Sinh sản
Thể loại ẩn:
Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcThụ tinh trong ống nghiệm57 ngôn ngữThêm đề tài