Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế: Làm ở đâu? Hồ Sơ Thế Nào?
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế: Làm ở đâu? Hồ sơ thế nào?Khi nhận thừa kế của người chết để lại, những người thừa kế phải tiến hành làm thủ tục nhận thừa kế tại cơ quan có thẩm quyền. Một trong các thủ tục phổ biến là thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Câu hỏi: Bố mẹ tôi mất có để lại một miếng đất cho tôi và các anh, chị em. Khi ra văn phòng công chứng, sau khi trình bày thì công chứng viên ở đó bảo chúng tôi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Vậy cho tôi hỏi, thủ tục này thực hiện thế nào?
Trả lời:
Trường hợp nào khai nhận di sản thừa kế?
Theo khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng, việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được quy định như sau:
Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.
Từ quy định này, có thể thấy, việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện trong hai trường hợp:
- Chỉ có một người thừa kế duy nhất hưởng di sản thừa kế do người chết để lại theo pháp luật.
- Di sản có nhiều người cùng được hưởng và những người này thỏa thuận không phân chia di sản đó.
Như vậy, khi hai đối tượng nêu trên có yêu cầu thì tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Khai nhận di sản thừa kế thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng (Ảnh minh họa)
Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất
Việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Công chứng. Cụ thể:
Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.
Theo đó, thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của cơ quan thực hiện công chứng).
- Giấy tờ nhân thân gồm: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú...
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe… (với di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản như: Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, quyết định nhận con nuôi…
- Giấy chứng tử của người đã chết bao gồm người để lại di sản thừa kế và các người thừa kế khác (nếu đã chết).
- Hợp đồng ủy quyền (nếu các đồng thừa kế không thể cùng có mặt tại một nơi để ký văn bản khai nhận di sản thừa kế).
- Dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).
Cơ quan công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế
Như quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, người yêu cầu công chứng có thể yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng. Trong đó, theo khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng, tổ chức hành nghề công chứng gồm:
- Văn phòng công chứng.
- Phòng công chứng.
Được chọn khai nhận thừa kế tại phòng hoặc văn phòng công chứng (Ảnh minh họa)
Thời gian giải quyết
Thời hạn thực hiện công chứng là từ khi nhận được yêu cầu và thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng cho đến ngày trả kết quả.
Thời hạn này nêu tại khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng là 02 ngày làm việc. Với hợp đồng, giao dịch phức tạp thì có thể kéo dài thời hạn này nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Tuy nhiên, đáng chú ý rằng, theo khoản 1 Điều 43 Luật Công chứng:
Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.
Trong khi đó, khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng nêu rõ:
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
Như vậy, ngoài thời gian niêm yết thì việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế sẽ được thực hiện từ 02 - 10 ngày.
Việc niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP. Trong đó:
- Thời gian niêm yết: 15 ngày.
- Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không xác định được thì tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Đặc biệt, nếu di sản là bất động sản thì còn phải niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã nơi có bất động sản.
- Người đi niêm yết: Tổ chức hành nghề công chứng.
- Nội dung niêm yết: Ghi rõ họ, tên của người để lại di sản; họ tên người khai nhận di sản; quan hệ giữa người để lại di sản và người khai nhận di sản; danh mục di sản thừa kế. Đặc biệt phải ghi rõ:
Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.
Như vậy, căn cứ các quy định trên, thời gian giải quyết khai nhận thừa kế dao động từ 17 - 25 ngày.
Phí và thù lao
Khi thực hiện công chứng sẽ có hai khoản người yêu cầu công chứng phải nộp là phí công chứng và thù lao công chứng.
- Phí công chứng được xác định theo giá trị tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Nếu giá trị dưới 50 triệu đồng thì phí công chứng là 50.000 đồng; nếu giá trị từ 50 - 100 triệu đồng thì phí công chứng là 100.000 đồng…
Xem thêm: Tổng hợp phí công chứng mới nhất
- Thù lao công chứng: Đây là khoản tiền trả cho tổ chức hành nghề công chứng để soạn hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản… và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần. Các tổ chức hành nghề công chứng xác định thù lao theo từng loại việc không vượt quá mức trần này (căn cứ Điều 67 Luật Công chứng).
Trên đây là quy định về thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất. Nếu còn băn khoăn, bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.
Tác giả: Minh Hương Đánh giá bài viết: Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?RồiChưa
Chủ đề: thừa kế, thủ tục hành chínhTiêu điểm
- my_locationToàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP của Chính phủ 8/12/2025
- my_locationMua xe không chính chủ có bị phạt không? [Cập nhật 2023]
- my_location[Tổng hợp] Chính sách mới đối với trưởng thôn trên cả nước
- my_locationAi cần đi làm Căn cước công dân ngay năm 2024 để không bị phạt
- my_locationChưa nhận được Căn cước công dân gắn chip, cần hỏi ở đâu?
Tin cùng chủ đề
Có thể bạn quan tâm
- Điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ là gì? Thủ tục thế nào?
- Tranh chấp đất đai là gì? Thủ tục giải quyết ra sao?
- Phải làm sao để khai báo tạm trú cho người nước ngoài?
- Cần điều kiện gì để được mở công ty dịch vụ kế toán?
- Hiện nay, người từ tỉnh khác về Hà Nội cần những giấy tờ gì?
- Mật độ xây dựng ở các tỉnh, thành được quy định thế nào?
- Thủ tục rút gọn trong tố tụng dân sự được quy định thế nào?
- Ở 19 quận, huyện thuộc “vùng xanh” Hà Nội có được về quê?
- Mẫu Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất thế nào?
- Thủ tục giải chấp Sổ đỏ: Hồ sơ, trình tự thế nào?
Chính sách mới
- Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP của Chính phủ 8/12/2025
- 5+ điểm mới về phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 theo Nghị định 105
- 3 chính sách lao động tiền lương có hiệu lực trong tháng 4/2025

Tin xem nhiều
Từ khóa » Khai Di Sản Thừa Kế ở đâu
-
Khai Nhận Di Sản Thừa Kế ở đâu
-
Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế - Luật Sư Quang Thái
-
Khai Nhận Di Sản Thừa Kế: Ở đâu? Hồ Sơ, Thời Hạn, Trình Tự Thủ Tục
-
Làm Thủ Tục Khai Nhận Thừa Kế ở đâu? - VietNamNet
-
Làm Thủ Tục Thừa Kế ở đâu? (Cập Nhật 2021) - Luật ACC
-
MỞ THỪA KẾ Ở ĐÂU VÀ CÁC BƯỚC CẦN THỰC HIỆN ĐỂ NHẬN ...
-
Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế - Phạm Law
-
Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Là Nhà đất 2022 Mới Nhất
-
Hồ Sơ Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Cần Giấy Tờ Gì?
-
Thủ Tục Khai Nhận Di Sản đất đai Thừa Kế Theo Di Chúc Thế Nào?
-
Hướng Dẫn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế - Công Ty Luật Minh Gia
-
Thủ Tục Khai Nhận Thừa Kế Theo Di Chúc Chính Xác - Luật Trí Nam
-
Trình Tự, Thủ Tục đăng Ký Thừa Kế Quyền Sử Dụng đất - LUẬT SƯ
-
Chứng Thực Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản Thừa Kế, Văn Bản ...