Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng, Nhà Kho - Luật Quang Huy
Có thể bạn quan tâm
Tổng số người đã liên hệ hotline: 2.989
Hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài đang có nhu cầu xây dựng nhà xưởng, nhà kho, nhưng lại chưa hiểu rõ về các quy định pháp luật liên quan. Việc xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho không chỉ là một thủ tục pháp lý bắt buộc trong nhiều trường hợp mà còn đảm bảo công trình tuân thủ quy hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Vậy, định nghĩa về giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho là gì? Có bắt buộc xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho không theo các quy định mới nhất? Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho hiện nay ra sao? Hồ sơ xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho bao gồm những gì? Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho gồm bao nhiêu bước? Và, thời gian, lệ phí xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho là bao lâu?
Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác các thông tin cập nhật đến năm 2025 về vấn đề này, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 44/2023/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác.
Tổng quan về bài viết
- 1. Định nghĩa về giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 2. Có bắt buộc xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho không?
- 3. Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 4. Hồ sơ xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 5. Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 6. Thời gian, lệ phí xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 6.1. Thời gian xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 6.2. Lệ phí phải nộp khi xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
- 7. Cơ sở pháp lý
1. Định nghĩa về giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép. Nó là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch xây dựng đô thị đã được thông qua, qua đó có thể xác định chủ đầu tư xây dựng đúng hay không đúng quy hoạch.
2. Có bắt buộc xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho không?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi năm 2020 và các văn bản hướng dẫn chi tiết, quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng đã được cập nhật. Cụ thể gồm:
- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
- Công trình thuộc dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Như vậy, nếu việc xây dựng nhà xưởng, nhà kho của bạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên (đặc biệt là các công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt) thì bạn sẽ không cần xin giấy phép xây dựng. Còn, nếu việc xây dựng nhà xưởng, nhà kho của bạn không thuộc các trường hợp được miễn mà chúng tôi vừa đề cập thì bạn bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho.

3. Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Để hoàn thành thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho, các đơn vị cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020), Luật Đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan như Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Thông tư 01/2021/TT-BXD, và Nghị định 44/2023/NĐ-CP. Cụ thể các điều kiện bao gồm:
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.
4. Hồ sơ xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Để tiến hành làm hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho, nhà đầu tư cần chuẩn bị các loại hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Thông tư 01/2021/TT-BXD. Các thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu mới nhất ban hành kèm Nghị định 44/2023/NĐ-CP);
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà xưởng được duyệt, bao gồm các phần kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy;
- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế xây dựng;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Chứng chỉ hành nghề thiết kế kiến trúc, kết cấu của Chủ trì thiết kế trong bản vẽ;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận giải pháp phòng cháy chữa cháy (nếu có yêu cầu);
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu);
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (đối với các công trình thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định).
5. Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Để xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho, bạn cần thực hiện đầy đủ theo quy trình được quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ:
Chủ đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định tại Mục 4 của bài viết này. Hồ sơ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng tại địa phương (thường là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, hoặc do địa phương phân cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn và một số công trình khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp phép phải thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước thẩm định chuyên môn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để cấp giấy phép xây dựng.
Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn quy định (thường là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), tổ chức, cá nhân sẽ nhận được Giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không cấp phép tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi đã nộp hồ sơ.
6. Thời gian, lệ phí xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
6.1. Thời gian xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Theo quy định tại Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn (đặc biệt là Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị định 15/2021/NĐ-CP), thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với nhà xưởng, nhà kho là:
- Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia hạn: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian trên không bao gồm các ngày nghỉ, ngày lễ. Để đảm bảo tiến độ, chủ đầu tư nên chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng và nộp tránh các dịp nghỉ lễ, Tết.
6.2. Lệ phí phải nộp khi xin phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố, căn cứ vào Thông tư của Bộ Tài chính về lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Mức phí này có thể khác nhau tùy theo địa phương và thời điểm. Thông thường, lệ phí phổ biến cho một bộ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình (như nhà xưởng, nhà kho) là khoảng 100.000 đồng đến 150.000 đồng. Chủ đầu tư cần liên hệ cơ quan cấp phép tại địa phương để nắm rõ mức lệ phí cụ thể.
7. Cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng);
- Luật Đất đai 2013 (và các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng đất xây dựng);
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 10/06/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực từ ngày 15/8/2023);
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về thủ tục xin giấy phép xây dựng giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho theo các quy định pháp luật cập nhật mới nhất.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về giấy phép xây dựng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin cấp giấy phép xây dựng trong cả nước.
Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.
Trân trọng./.
Bạn cần tư vấn luật đất đai? Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí! GỌI 1900.6784Từ khóa » Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng
-
Hồ Sơ Và Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Chi Tiết Nhất
-
Làm Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng, Nhà Kho (Cập Nhật 2022)
-
CHI TIẾT QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG
-
Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng - Vietmysteel
-
Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Trong Khu Công Nghiệp Thực Hiện ...
-
Quy Trình Và Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng, Nhà Máy
-
Quy Trình & Mẫu đơn Xin Xây Dựng Nhà Xưởng Mới Nhất 2021
-
Dịch Vụ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng - Song Phát Construction
-
Quy định Về Cấp Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Bạn Cần Nắm
-
Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Xưởng - Kết Cấu Thép VSTEEL
-
XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG TRONG KHU CÔNG ...
-
Làm Thế Nào Khi Xây Dựng Nhà Xưởng Mà Không Xin Giấy Phép?
-
THỦ TỤC XIN GIẤY CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG TRONG ...
-
Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng - Luật Trí Nam