Thủ Tướng Nga – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Thủ tướng Đế quốc Nga, 1905-1917
  • 2 Thủ tướng Chính phủ Lâm thời, 1917
  • 3 Chủ tịch Hội đồng Dân ủy, 1917-1946
  • 4 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, 1946-1991
  • 5 Thủ tướng Liên Xô, 1991
  • 6 Thủ tướng Liên bang Nga 1990-nay
  • 7 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Chủ tịch Chính phủ Liên bang NgaПредседатель Правительства Российской Федерации
Biểu trưng của Chính phủ Liên bang Nga
Đương nhiệmMikhail Mishustintừ 16 tháng 1 năm 2020
Kính ngữNgài Thủ tướng
Thành viên củaChính phủHội đồng An ninh
Báo cáo tớiTổng thốngDuma Quốc gia
Dinh thựNhà Trắng, Moskva
Bổ nhiệm bởiTổng thống Nga, với sự chấp thuận của Duma Quốc gia
Nhiệm kỳKhông giới hạn nhiệm kỳ
Tuân theoHiến pháp Nga
Người đầu tiên nhậm chứcBá tước Sergei Witte
Thành lập6 tháng 11 năm 1905
Cấp phóPhó Thủ tướng
WebsiteOfficial website

Chủ tịch Chính phủ Liên bang Nga (tiếng Nga: Председатель Правительства Российской Федерации), thường được gọi là Thủ tướng Nga (tiếng Nga: Председатель Правительства), là người đứng đầu Chính phủ và Nội các Nga, đồng thời có quyền lực chỉ sau Tổng thống Nga. Dinh thự chính thức của Thủ tướng là Gorki-9 thuộc Quận Odintsovsky nhưng nơi làm việc của Thủ tướng lại nằm tại Nhà trắng Nga ở Moskva.[1]

Thủ tướng Đế quốc Nga, 1905-1917

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Bắt đầu Kết thúc
Bá tước Sergei Yulyevitch Vitte 6 tháng 11 năm 1905 5 tháng 5 năm 1906
Ivan Logginovitch Goremykin 5 tháng 5 năm 1906 21 tháng 7 năm 1906
Pyotr Arkadyevich Stolypin 21 tháng 7 năm 1906 18 tháng 9 năm 1911
Bá tước Vladimir Nikolayevich Kokovtsov 18 tháng 9 năm 1911 12 tháng 2 năm 1914
Ivan Logginovitch Goremykin 12 tháng 2 năm 1914 2 tháng 2 năm 1916
Boris Vladimirovitch Stürmer 2 tháng 2 năm 1916 23 tháng 11 năm 1916
Alexander Fyodorovitch Trepov 23 tháng 11 năm 1916 9 tháng 1 năm 1917
Công tước Nikolai Dmitriyevitch Golitsyn 9 tháng 1 năm 1917 12 tháng 3 năm 1917

Thủ tướng Chính phủ Lâm thời, 1917

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
Công tước Georgy Evgenyevich Lvov 23 tháng 3 1917 21 tháng 7 1917 Đảng Dân chủ Lập hiến
Alexander Fyodorovitch Kerensky 21 tháng 7 1917 8 tháng 11 1917 Đảng Cách mạng Xã hội

Chủ tịch Hội đồng Dân ủy, 1917-1946

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, 1946-1991

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Liên Xô, 1991

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Liên bang Nga 1990-nay

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
1 Boris Nikolayevich Yeltsin 6 tháng 11 1991 15 tháng 6 1992 (không có)
- Yegor Timurovich Gaidar (quyền) 15 tháng 6 1992 14 tháng 12 1992 (không có)
2 Viktor Stepanovich Chernomyrdin, lần đầu tiên 14 tháng 12 1992 23 tháng 3 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
3 Sergei Vladilenovich Kiriyenko 23 tháng 3 1998 23 tháng 8 1998 (không có)
- Viktor Stepanovich Chernomyrdin (quyền) 23 tháng 8 1998 11 tháng 9 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
4 Yevgeny Maksimovich Primakov 11 tháng 9 1998 12 tháng 5 1999 (không có)
5 Sergei Vadimovich Stepashin 12 tháng 5 1999 9 tháng 8 1999 (không có)
6 Vladimir Vladimirovich Putin 8 tháng 8 1999 7 tháng 5 2000 (không có)
7 Mikhail Mikhailovich Kasyanov 7 tháng 5 2000 24 tháng 2 2004 (không có)
- Viktor Borisovich Khristenko (quyền) 24 tháng 2 2004 5 tháng 3 2004 (không có)
8 Mikhail Yefimovich Fradkov 5 tháng 3 2004 12 tháng 9 2007 (không có)
9 Viktor Alekseyevich Zubkov 14 tháng 9 2007 8 tháng 5 2008 (không có)
10 Vladimir Vladimirovich Putin (lần 2) 8 tháng 5 2008 8 tháng 5 2012 Nước Nga thống nhất
11 Dmitry Anatolyevich Medvedev 8 tháng 5 2012 15 tháng 1 2020 Nước Nga thống nhất
12 Mikhail Vladimirovich Mishustin 16 tháng 1 2020 đương nhiệm (không có)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Федеральный конституционный закон «О ПРАВИТЕЛЬСТВЕ РОССИЙСКОЙ ФЕДЕРАЦИИ» Lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine kremlin.ru 17 декабря 1997.
Stub icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến chính khách Nga này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thủ_tướng_Nga&oldid=73503499” Thể loại:
  • Thủ tướng Nga
  • Chính phủ Nga
  • Sơ khai chính khách Nga
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Thủ tướng Nga 51 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Thủ Tướng Nga Bây Giờ Là Ai