Thủ Tướng Thái Lan – Wikipedia Tiếng Việt

Thủ tướng Thái Lanนายกรัฐมนตรีไทย
Con dấu Văn phòng Thủ tướng Thái Lan
Cờ hiệu Thủ tướng Thái Lan
Đương nhiệmAnutin Charnvirakultừ 7 tháng 9 năm 2025
Kính ngữNgài
Dinh thựPhitsanulok
Bổ nhiệm bởiVua Thái Lan
Nhiệm kỳ4 năm (không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp)
Người đầu tiên nhậm chứcPhraya Manopakorn Nititada
Thành lậpHiến pháp Thái Lan, 28/6/1932
Websitewww.thaigov.go.th
Thái Lan
Chính trị và chính phủThái Lan
Hiến pháp
  • Hiến pháp 2007
  • Đình chỉ Hiến pháp Trưng cầu dân ý
Quân chủ
  • Quốc vương (danh sách) Maha Vajiralongkorn (Rama X)
  • Vương triều Chakri
  • Hội đồng Cơ mật
  • Văn phòng Hoàng gia
Chính phủ
  • Hội đồng Hòa bình và Trật tự Quốc gia
  • Thủ tướng (Danh sách) Prayuth Chan-ocha
  • Nội các Thái Lan Danh sách các Bộ Nội các Prayuth Chan-ocha
  • Các cơ quan độc lập
Quốc hội
  • Chủ tịch Quốc hội: Chuan Leekpai
  • Thượng viện Chủ tịch: Pornpetch Wichitcholchai
  • Viện dân biểu Nghị trưởng: Chuan Leekpai
  • Lãnh đạo phe đối lập Nội các phe đối lập
Tư pháp
  • Tòa án Tối cao
  • Tòa án Địa phương
  • Tòa án Hiến pháp
  • Luật
Bầu cử
  • Ủy ban Bầu cử Hạ viện: 2011 Thượng viện: 2008
  • Đảng phái chính trị
Đơn vị hành chính
  • Bốn Vùng địa lý
  • Tỉnh Vùng đô thị Bangkok
  • Huyện
  • Các cấp đô thị (thesaban)
    • Thành phố (nakhon)
    • Thị xã (mueang)
    • Thị trấn (tambon)
Quan hệ ngoại giao
  • Viện trợ nước ngoài
Vấn đề liên quan
  • Nhân quyền
  • Bạo loạn ở miền Nam
  • Khủng hoảng chính trị 2008-2010
  • Biểu tình chính trị 2010
  • Đảo chính Thái Lan 2014

flag Cổng thông tin Thái Lan

  • Quốc gia khác
  • Bản đồ
  • x
  • t
  • s

Thủ tướng Thái Lan (tiếng Thái: นายกรัฐมนตรี, RTGS: Nayok Ratthamontri, phát âm [nāː.jókrát.tʰā.mōn.trīː]) là người đứng đầu chính phủ của Thái Lan và là chủ tịch Nội các Thái Lan. Chức vụ được thành lập vào năm 1932, khi Thái Lan chuyển đổi thành chế độ quân chủ lập hiến.

Thủ tướng Thái Lan được bổ nhiệm bởi một cuộc bỏ phiếu trong Hạ viện bằng chiến thắng đa số, và sau đó tuyên thệ trước nhà vua. Lựa chọn của viện thường được dựa trên thực tế Thủ tướng là lãnh đạo chính đảng lớn trong hạ viện hoặc liên minh các đảng lớn nhất. Theo quy định Hiến pháp Thủ tướng chỉ được bổ nhiệm 2 lần, do đó nhiệm kỳ của Thủ tướng được giới hạn 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Quyền Thủ tướng hiện nay là ông Anutin Charnvirakul, nhậm chức từ ngày 7 tháng 9 năm 2025.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân Siêm" (ประธานคณะกรรมการราษฎร) sau đó đổi thành Thủ tướng Siêm (นายกรัฐมนตรีสยาม), lần đầu tiên được lập trong Hiến pháp tạm thời 1932. Chức vụ được cấu tạo tương tự Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh, và Siêm đã trở thành quốc gia quân chủ lập hiến sau cuộc cách mạng không đổ máu năm 1932. Tuy nhiên ý tưởng người đứng đầu chính phủ không phải là mới.

Trước năm 1932, Thái Lan được cai trị bởi chế độ quân chủ tuyệt đối, vua với vai trò đứng đầu nhà nước và chính phủ. Tuy nhiên trong thời gian giữa và cuối triều đại Chakri, một vài cá nhân đã lên ý tưởng lập chức vụ đứng đầu chính phủ. Trong triều đại vua Mongkut, Somdet Chao Phraya Si Suriyawongse đã có vai trò quan trọng trong hệ thống nếu như không có chế độ quân chủ tuyệt đối. Trong thời kỳ vua Chulalongkorn, thái tử Damrong Rajanubhab đánh mất vai trò này. Trên thực tế chức vụ Thủ tướng có tiền thân từ Samuha Nayok (สมุหนายก) được điều hành bởi Maha Akkhra Senabodi (อัครมหาเสนาบดี) hoặc bộ trưởng phụ trách dân sự.

Thủ tướng đầu tiên của Siêm là Phraya Manopakorn Nititada, với danh hiệu Thủ tướng Siêm và được đổi thành Thủ tướng Thái Lan vào năm 1945 và vĩnh viễn sau khi Siêm đổi tên thành Thái Lan năm 1949. Chức vụ thường do giới quân sự đảm nhiệm, 16 trên 29, trong đó có Prayut Chan-o-cha. Giới quân sự bắt đầu đảm nhiệm từ Thủ tướng thứ 2 Phot Phahonyothin sau cuộc đảo chính năm 1933. Thủ tướng phục vụ lâu nhất là Thống tướng Plaek Pibulsonggram với 14 năm 11 tháng 18 ngày. Ngắn nhất là Tawee Boonyaket với 18 ngày[1]. Thủ tướng nữ đầu tiên là Yingluck Shinawatra năm 2011, và trẻ nhất là Paetongtarn Shinawatra khi 38 tuổi.

Bổ nhiệm

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây, Thủ tướng phải là thành viên của Hạ viện. Do đó trình độ chuyên môn của Thủ tướng tương tự thành viên của hạ viện.[2] Tuy nhiên, Hiến pháp do quân đội soạn thảo sau cuộc đảo chính 2014 đã loại bỏ khoản này, đồng nghĩa một người không phải nghị sĩ có thể trở thành Thủ tướng.

Để trở thành Thủ tướng phải có được ủng hộ từ 1/5 thành viên hạ viện. Sau đó diễn ra cuộc bỏ phiếu đa số trong hạ viện, nếu thành công sẽ được thông qua và đệ trình lên nhà vua, để đảm nhiệm cần phải có sự chấp thuận của Hoàng gia. Điều này phải diễn ra trước 30 ngày trong khi Hạ viện nhóm họp sau bầu cử. Nếu trong vòng 30 ngày không tìm được ứng viên, Chủ tịch Quốc hội sẽ đề cử ứng viên đệ trình nhà vua.

Các ứng viên hoặc Thủ tướng phải là người lãnh đạo chính đảng lớn trong hạ viện hoặc lãnh đạo đảng liên minh đa số được hình thành sau cuộc tổng tuyển cử.

Chức năng

[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ trong Nội các Thái Lan. Việc bổ nhiệm, bãi nhiệm Bộ trưởng chỉ có thể thực hiện với sự tư vấn của Thủ tướng. Thủ tướng phải chịu trách nhiệm về mọi sai sót của cá nhân các Bộ trưởng và chính phủ là khối thống nhất. Thủ tướng không thể nắm giữ chức vụ khác trong liên tục 8 năm. Là thành viên đại diện cho quốc gia ở nước ngoài và là người phát ngôn chính của chính phủ trong các viện. Thủ tướng phải, theo Hiến pháp, công bố nội các và tuyên bố chính sách của chính phủ trước phiên họp Quốc hội trong vòng 15 ngày tuyên thệ nhậm chức.[3]

Thủ tướng chịu trách nhiệm cho các bộ phận khác, bao gồm: Cơ quan tình báo Quốc gia, Cục Ngân sách, Văn phòng Hội đồng An ninh Quốc gia, Văn phòng Hội đồng Nhà nước,... Về mặt pháp lý mọi dự thảo đệ trình Quốc hội phải do Thủ tướng đệ trình.

Thủ tướng có thể bị bãi nhiệm bằng cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm. Phải có đủ 1/5 thành viên của Hạ viện yêu cầu, và trong cuộc bỏ phiếu chỉ cần đa số Thủ tướng sẽ bị bãi nhiệm. Quá trình này không thể lặp đi lặp lại trong một kỳ họp của Quốc hội.

Văn phòng và dinh thự

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan giúp việc của Thủ tướng là Văn phòng Thủ tướng Chính phủ (สำนักนายกรัฐมนตรี) cấp bộ và người đứng đầu thường là 2 bộ trưởng. Văn phòng được đặt tại Tòa nhà Chính phủ Thái Lan (ทำเนียบรัฐบาล) tại quận Dusit, Bangkok.

Dinh thự chính thức của Thủ tướng là Tòa nhà Phitsanulok (บ้านพิษณุโลก) tại trung tâm Bangkok, tòa nhà được xây dựng dưới thời vua Vajiravudh, và nó trở thành dinh thự chính từ năm 1979. Tòa nhà được đồn đại là có nhiều ma[4], do đó hầu hết các Thủ tướng Thái Lan chỉ sống tại nơi ở riêng của mình và chỉ sử dụng trong vấn đề nghi thức.

Phó Thủ tướng

[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Thủ tướng (รองนายกรัฐมนตรี) chịu trách nhiệm giám sát hành chính. Có thể đảm nhiệm chức vụ Bộ trưởng, theo sự phân công của Thủ tướng.

Trong thời gian Thủ tướng không thể đảm nhiệm chức vụ, phó Thủ tướng do Thủ tướng chỉ định sẽ trở thành quyền Thủ tướng, nếu Thủ tướng không thể chỉ định thì áp dụng theo đạo luật quản lý Nội các (theo vị trí sắp xếp phó Thủ tướng).

Chức vụ Tên Bổ nhiệm Kiêm nhiệm
Phó Thủ tướng phụ trách an ninh công cộng Anutin Charnvirakul 10/7/2019 Bộ trưởng Nội vụ
Somsak Thepsutin 1/9/2023
Phó Thủ tướngphụ trách kinh tế Phumtham Wechyachai 1/9/2023 Bộ trưởng Thương mại
Phó Thủ tướngphụ trách vấn đề xã hội Tướng cảnh sát Patcharawat Wongsuwon 1/9/2023 Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường
Phó Thủ tướngphụ trách đối ngoại Parnpree Bahiddha-Nukara 1/9/2023 Bộ trưởng Ngoại giao
Phó Thủ tướngphụ trách vấn đề pháp lý Pirapan Salirathavibhaga 1/9/2023 Bộ trưởng Năng lượng

Thời gian biểu

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách Thủ tướng Thái Lan

Danh sách cựu Thủ tướng còn sống

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Nhiệm kỳ Ngày sinh Đảng chính trị
Anand Panyarachun 1991-1992, 1992 9 tháng 8, 1932 (93 tuổi) không đảng phái
Suchinda Kraprayoon 1992 6 tháng 8, 1933 (92 tuổi) Quân đội
Chuan Leekpai 1992-1995; 1997-2001 28 tháng 7, 1938 (87 tuổi) Đảng Đân chủ
Chavalit Yongchaiyudh 1996-1997 15 tháng 5, 1932 (93 tuổi) Đảng Nguyện vọng mới
Thaksin Shinawatra 2001-2006 26 tháng 7, 1949 (76 tuổi) Đảng Thai Rak Thai
Surayud Chulanont 2006-2008 28 tháng 8, 1943 (82 tuổi) Quân đội
Somchai Wongsawat 2008 31 tháng 8, 1947 (78 tuổi) Đảng quyền lực Nhân dân
Abhisit Vejjajiva 2008-2011 3 tháng 8, 1964 (61 tuổi) Đảng Dân chủ
Yingluck Shinawatra 2011-2014 21 tháng 7, 1967 (58 tuổi) Đảng Pheu Thai
Prayuth Chan-ocha 2014-2023 21 tháng 3, 1954 (71 tuổi) Đảng Quốc gia Thống nhất
Srettha Thavisin 2023-2024 15 tháng 2, 1962 (63 tuổi) Đảng Pheu Thái
Paetongtarn Shinawatra 2024-2025 21 tháng 8, 1986 (39 tuổi) Đảng Pheu Thái

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách Thủ tướng Thái Lan

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ ที่สุด! ที่สุด! ของนายกรัฐมนตรี และคณะรัฐมนตรีไทย (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2008.
  2. ^ Hiến pháp Thái Lan
  3. ^ "Thai PM speech off amid protests". BBC News. ngày 29 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
  4. ^ "A Thai Ghost Story by Christopher G. Moore". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  • x
  • t
  • s
Thủ tướng Thái Lan (Danh sách)
Vua Rama VII
  • Phraya Manopakorn Nititada
  • Phraya Phahon Phonphayuhasena
Vua Rama VIII
  • Phraya Phahon Phonphayuhasena
  • Plaek Phibunsongkhram
  • Khuang Aphaiwong
  • Thawi Bunyaket
  • Seni Pramoj
  • Khuang Aphaiwong
  • Pridi Banomyong
Vua Rama IX
  • Pridi Banomyong
  • Thawan Thamrongnawasawat
  • Khuang Aphaiwong
  • Plaek Phibunsongkhram
  • Pote Sarasin
  • Thanom Kittikachorn
  • Sarit Thanarat
  • Thanom Kittikachorn
  • Sanya Dharmasakti
  • Seni Pramoj
  • Kukrit Pramoj
  • Seni Pramoj
  • Thanin Kraivichien
  • Kriangsak Chomanan
  • Prem Tinsulanonda
  • Chatichai Choonhavan
  • Anand Panyarachun
  • Suchinda Kraprayoon
  • Meechai Ruchuphan†
  • Anand Panyarachun
  • Chuan Leekpai
  • Banharn Silpa-archa
  • Chavalit Yongchaiyudh
  • Chuan Leekpai
  • Thaksin Shinawatra
  • Chitchai Wannasathit†
  • Thaksin Shinawatra
  • Surayud Chulanont
  • Samak Sundaravej
  • Somchai Wongsawat
  • Chavarat Charnvirakul†
  • Abhisit Vejjajiva
  • Yingluck Shinawatra
  • Niwatthamrong Boonsongpaisan†
  • Prayut Chan-o-cha
Vua Rama X
  • Prayut Chan-o-cha
  • Prawit Wongsuwan†
  • Srettha Thavisin
  • Phumtham Wechayachai†
  • Paetongtarn Shinawatra
  • Suriya Juangroongruangkit†
  • Phumtham Wechayachai†
  • Anutin Charnvirakul
"Chữ nghiêng" biểu thị nhân vật quân sự nắm quyền; "†" biểu thị tạm quyền.
  • x
  • t
  • s
Chủ đề Thái Lan 
Lịch sử
  • Các sắc tộc Thái
  • Thời kỳ đầu
  • Vương quốc Sukhothai
  • Vương quốc Ayutthaya
  • Vương triều Thonburi
  • Vương quốc Rattanakosin
  • Cách mạng Xiêm 1932
  • 1932–1973
  • 1973–2001
  • kể từ 2001
Địa lý
  • Thành phố và thị xã
  • Khí hậu
  • Vấn đề môi trường
  • Đảo
  • Núi
  • Khu bảo tồn
  • Vùng
  • Sông
  • Núi lửa
  • Di sản thế giới
Chính trị
  • Hiến pháp
  • Quân chủ
  • Bầu cử
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng
  • Nội các
  • Các bộ
  • Hành chính
  • Quan hệ ngoại giao
  • Nhân quyền
  • Tư pháp
  • Luật pháp
  • Quân sự
  • Cảnh sát
  • Đảng phái
Kinh tế
  • Nông nghiệp
  • Ngân hàng
    • ngân hàng trung ương
  • Baht
  • Công nghiệp ô tô
  • Năng lượng
  • Sở chứng khoán
  • Viễn thông
  • Du lịch
  • Giao thông
Xã hội
  • Tội phạm
  • Nhân khẩu
  • Giáo dục
  • Dân tộc
  • Ngôn ngữ
  • Y tế
    • bệnh viện
  • Tôn giáo
  • Nữ giới
  • Quyền LGBT
  • Phân biệt chủng tộc
Văn hóa
  • Kiến trúc
  • Mỹ thuật
  • Điện ảnh
  • Trang phục
  • Ẩm thực
  • Khiêu vũ
  • Phép lịch sự
  • Dân gian
  • Văn học
  • Tên người
  • Hôn nhân
  • Truyền thông
  • Võ thuật
  • Âm nhạc
  • Ngày lễ
  • Thể thao
  • Biểu tượng
    • quốc ca
    • quốc huy
    • quốc kỳ
  • Người Thái
  • Giờ
    • âm lịch
    • dương lịch
  • Trò chơi điện tử
  • Thể loại
  • Chủ đề

Từ khóa » Tổng Thống Thái Lan