Thừa Kế Và Một Số Quy định Tại Bộ Luật Dân Sự 2015
Có thể bạn quan tâm
Người thừa kế có thể là cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức. Trường hợp người thừa kế là cá nhân thì cá nhân đó phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Người thừa kế là cơ quan tổ chức thì cơ quan, tổ chức phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS 2015).
Theo quy định điều 611 Bộ Luật dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người đã chết, thì thời điểm mở thừa kế là ngày mà Tòa án xác định người đó đã chết.Trường hợp không xác định được chính xác ngày người đó chết thì ngày bản án tuyên một người đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi toàn bộ di sản hoặc phần lớn di sản.
Việc xác định được thời điểm, địa điểm mở thừa kế là yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất trong quan hệ thừa kế. Vì tại thời điểm và địa điểm này sẽ xác định được người thừa kế của người chết, di sản mà người chết để lại, xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý, nơi thực hiện nghĩa vụ, thời hiệu khởi kiện thừa kế. Việc xác định địa điểm mở thừa kế đóng vai trò trong việc xác định việc người thừa kế có được từ chối di sản thừa kế hay không cụ thể Điều 620 BLDS 2015 quy định: "Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác; Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản”
Người thừa kế :
Người thừa kế gồm có người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật.Theo đó người thừa kế theo pháp luật được quy đinh theo hàng thừa kế tại điều 651 BLDS 2015:
“ a, Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b, Hàng thừa kế thứhai gồm : bà nội, ông nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bà nội, ông nội, bà ngoại, ông ngoại;
c, Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột, cậu ruột của người chết; cháu ruột của người chết là bác ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột, cậu ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, truất quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản .
Tuy nhiên trong một số trường hợp kể cả thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật thì trường hợp sau đây vẫn không được quyền hưởng thừa kế quy định tại điều 621 BLDS 2015:
“a, Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b, Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c, Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản, mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d, Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc”
Qúy khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi Luật Vì Chân Lý Themis:
MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI
Hotline: 03.2518.2518 / 19002120
FB: Luatsuthanhdat / Luật Vichanly Law
Zalo : 03.2518.2518
Địa chỉ:
VPGD: Phòng 1936, tòa HH4C, khu đô thị Linh Đàm, Nguyễn Hữu Thọ, Hoàng Mai, Hà Nội.
Từ khóa » điều 613 Bộ Luật Dân Sự 2015
-
Điều Kiện để Cá Nhân, Tổ Chức Trở Thành Người Thừa Kế
-
Người Thừa Kế (Điều 613) - Luật Hoàng Sa
-
Điều 613 Bộ Luật Dân Sự 2015
-
QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ VÀ DI CHÚC - CÔNG TY LUẬT DAZPRO
-
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DÂN SỰ VỀ THỪA KẾ - Huyện U Minh
-
Các Quy định Về Thừa Kế Trong Bộ Luật Dân Sự Năm 2015
-
Hướng Dẫn Quy định Về Thời điểm Mở Thừa Kế
-
Hướng Dẫn Về Quy định Hưởng Di Sản Thừa Kế đối Với Thai Nhi.
-
Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Số 91/2015/QH13 - LuatVietnam
-
Xác Lập Quyền Sở Hữu Toàn Dân đối Với Di Sản Không Người Thừa Kế
-
NGƯỜI THỪA KẾ
-
Thai Nhi Có được Hưởng Thừa Kế Không? - Chuyên Tư Vấn Luật
-
Cô Tôi Có Quyền Yêu Cầu Bố Tôi Chia Tài Sản đó Không?