[Thuật Ngữ Chuyên đề ] Branding | Nhungnhit
Có thể bạn quan tâm
Trong thị trường toàn cầu ngày nay, nơi mà tiếng Anh trở thành ngôn ngữ kinh doanh thương mại quốc tế, việc học hỏi từ vựng chuyên ngành là yêu cầu cần thiết để làm việc hiệu quả hơn.
Lần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm, ý nghĩa các thuật ngữ liên quan đến xây dựng thương hiệu (Branding).
Branding: Xây dựng thương hiệu
Xây dựng thương hiệu là quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình cũng như vô hình với mục đích để khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ hoặc tập đoàn một cách thức thú vị, có ý nghĩa và hấp dẫn.
Brand awareness / Brand recognition : Sự nhận biết thương hiệu
Sự nhận biết thương hiệu là số phần trăm của dân số hay thị trường mục tiêu biết đến sự hiện diện của một thương hiệu hay công ty. Có 2 loại nhận biết thương hiệu là: thương hiệu nhớ đến tự phát (spontaneous) và thương hiệu nhắc mới nhớ (prompted) .
Brand Strategy : Chiến lược thương hiệu
Chiến lược thương hiệu là một kế hoạch nhằm phát triển thương hiệu một cách có hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra.
Brand Equity : Tài sản thương hiệu
Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan. Những thành tố cấu thành tài sản thương hiệu này phải được kết nối với biểu tượng, logo của công ty hoặc sản phẩm. Trên nguyên tắc thì sẽ có 5 thành tố chính cấu thành nên tài sản thương hiệu:
– Sự trung thành của thương hiệu (Brand loyalty)
– Sự nhận biết thương hiệu (Brand awareness)
– Chất lượng cảm nhận (Perceived quality)
– Thuộc tính thương hiệu (Brand associations)
– Các yếu tố sở hữu khác như: bảo hộ thương hiệu, quan hệ với kênh phân phối…
Brand mission: Sứ mạng thương hiệu
Sứ mạng của một thương hiệu là khái niệm dùng để chỉ mục đích của thương hiệu đó, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó. Việc xác định một bản tuyên bố sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của một thương hiệu. Một doanh nghiệp hiểu rõ sứ mạng của mình sẽ có nhiều cơ hội để thành công hơn .
Brand Positioning: Định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh để bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Việc định vị thương hiệu mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và nhận định của người tiêu dùng.

Brand Extension/Stretching: Mở rộng thương hiệu
Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác.
Co-branding: Hợp tác thương hiệu
Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp của chuyên môn, danh tiếng và ý nghĩa thông điệp của từng đối tác trong suy nghĩ của người tiêu dùng.
Customer Relationship Management (CRM) : Quản lý quan hệ khách hàng
Là việc theo dõi kỹ các hành vi của khách hàng để phát triển các quá trình xây dựng mối quan hệ và các chương trình tiếp thị nhằm gắn bó khách hàng với thương hiệu của một công ty. Quản lí khách hàng còn quan tâm đến việc phát triển các phần mềm hay các hệ thống nhằm đưa ra các mối liên hệ có tính chất cá nhân và các dịch vụ chỉ dành riêng cho từng khách hàng.
Demographics : Nhân khẩu học
Việc mô tả những đặc điểm bên ngoài của một nhóm người như tuổi tác, giới tính, quốc tịch, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc thu nhập. Dựa trên những mô tả trên, người ta thường đưa ra các quyết định trong việc phân khúc thị trường dựa trên các dữ liệu về nhân khẩu học.
Differentiation : Khác biệt hóa
Là việc công ty tạo ra và chứng minh được những đặc điểm độc nhất trong một sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu của mình so với những sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu khác.
FMCG (Fast moving consumer goods) : Hàng hóa tiêu dùng nhanh
Một thuật ngữ dùng để mô tả những sản phẩm hàng tiêu dùng có sự đa dạng và được mua sắm thường xuyên như: thực phẩm, các sản phẩm tẩy rửa hay các vật dụng dùng trong nhà tắm.
Freestanding Brand : Thương hiệu độc lập
Tên một thương hiệu và các đặc tính của nó được sử dụng cho duy nhất một sản phẩm hay dịch vụ riêng lẻ trong danh mục các sản phẩm mà không hề có liên quan gì đến tên thương hiệu cũng như các đặc tính của các sản phẩm khác.
Rebrand : Đổi tên thương hiệu
Khi doanh nghiệp muốn mang thương hiệu, sản phẩm quay trở lại thị trường để đem lại sự mới mẽ cho sản phẩm, thương hiệu dựa trên những yếu tố nội tại và ngoại tại mới. Việc tái xúc tiến được thực hiện sau những chuẩn bị cẩn thận về nhận diện và thị trường để có thể mang nguồn sinh khí mới cho sản phẩm, thương hiệu.
@ gen X
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Từ khóa » Brand Stretching Nghĩa Là Gì
-
Brand Extension: Chiến Lược Mở Rộng Thương Hiệu Là Gì?
-
Ý Nghĩa Của Brand Stretching Trong Tiếng Anh - Cambridge Dictionary
-
Định Nghĩa Brand Stretching Là Gì?
-
Brand Stretching Là Gì
-
Brand Stretching Là Gì - Ưu Nhược Điểm Của Mở Rộng Thương Hiệu
-
Mở Rộng Thương Hiệu ( Brand Stretching Là Gì, Mở Rộng ... - OECC
-
Mở Rộng Thương Hiệu ( Brand Stretching Là Gì, Mở Rộng ... - Tchiase
-
Top 9 What Is Brand Streching Là Gì 2022
-
Brand Stretching Là Gì
-
Tổng Hợp 6 Brand Stretching Là Gì - Aloteen
-
Top 14 Brand Stretching Là Gì - Học Wiki
-
Brand Strategy And Brand Stretching Explained - BrandMatters
-
Vocabulary: Brands - Tiếng Anh Thương Mại
-
Brand Image Là Gì? Tầm Quan Trọng đối Doanh Nghiệp Ra Sao?