Thực Hiện Phản ứng Tách Hidro Từ Butan Và Etan Thu được ...

Loga.vn
  • Khóa học
  • Trắc nghiệm
  • Bài viết
  • Hỏi đáp
  • Giải BT
  • Tài liệu
  • Games
  • Đăng nhập / Đăng ký
Loga.vn
  • Khóa học
  • Đề thi
  • Phòng thi trực tuyến
  • Đề tạo tự động
  • Bài viết
  • Câu hỏi
  • Hỏi đáp
  • Giải bài tập
  • Tài liệu
  • Games
  • Nạp thẻ
  • Đăng nhập / Đăng ký
user-avatar ntttrang27032002 5 năm trước

Thực hiện phản ứng tách hidro từ butan và etan thu được hỗn hợp Y gồm but-1-en, but-2-en, etilen, butan, etan và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,625. Dẫn hỗn hợp Y qua nước brom dư, khí thoát ra bằng 62,5% thể tích hỗn hợp khí Y. Đốt m gam hỗn hợp khí Y cần 16,6028 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

A. 6,5520

D. 4,9140

C. 6,1425

D. 8,1900

Loga Hóa Học lớp 12 0 lượt thích 1602 xem 1 trả lời Thích Trả lời Chia sẻ user-avatar tunguyen11082000

C4H10 —> C4H8 + H2

C2H6 —> C2H4 + H2

Ban đầu đặt a, b là số mol C4H10 và C2H6

—> Y chứa ankan và H2 (tổng a + b mol)

—> nY = (a + b)/62,5% = 1,6(a + b)

—> mY = 14,625.2.1,6(a + b) = 58a + 30b (1)

Đốt Y tốn O2 giống đốt hỗn hợp ban đầu nên:

nO2 = 6,5a + 3,5b =

nO2 số lẻ. Kiểm tra lại đề.

Vote (0) Phản hồi (0) 5 năm trước user-avatar Xem hướng dẫn giải user-avatar

Các câu hỏi liên quan

Cho 1,37 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl dư thấy giải phóng 1,232 lít khí H2 (đktc). Mặt khác hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với lượng khí Cl2 điều chế được bằng cách cho 3,792 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Tỉ lệ số mol của Fe và M trong hỗn hợp là 1 : 3. Kim loại M là

A. Mg. B. Cu. C. Al. D. Zn

Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Xác định công thức của hai axit trong X

Chỉ từ KMnO4, FeS, Zn và dung dịch HCl với các thiết bị thí nghiệm và điều kiện phản ứng coi như có đủ. Hãy viết các phương trình phản ứng để có thể điều chế được 7 chất khí khác nhau.

Hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch hở hơn kém nhau 1C được chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần nặng 1,82 gam.

+ Phần 1: đem đốt cháy trong O2 dư thu được 0,07 mol CO2 và 0,09 mol H20

+ Phần 2: là mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,01 mol Br2

Xác định CTCT, CTPT và khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp X. Biết các ancol chỉ chứa nhiều nhất một nối đôi trong phân tử

Chất hữu cơ X (C, H, O) có khối lượng mol là 152. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y phản ứng với NaOH (có mặt CaO, nhiệt độ) thu được một hiđrocacbon E. Có bao nhiêu chất hữu cơ có công thức cấu tạo khác nhau thỏa mãn các tính chất trên của X?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Đốt cháy hoàn toàn 1,72 g hỗn hợp anđehit acrylic (CH2=CH-CHO) và một anđehit no đơn chức A hết 2,296 lít oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư được 8,5 gam kết tủa.

i/ Xác định CTCT của A

ii/ Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu và lượng nước thu được sau khi đốt.

Cho hai axit cacboxylic A và B. Cho hỗn hợp chứa A và B tác dụng hết với Na, thu được số mol H2 bằng 1/2 tổng số mol của A và B trong hỗn hợp. Trộn 20 gam dung dịch A 23% với 50 gam dung dịch B 20,64% được dung dịch D, để trung hoà dung dịch D cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1,1 M. Tìm CTCT của A và B.

Cho m gam hơi rượu etylic đi qua một ống sứ chứa CuO dư đốt nóng, làm lạnh toàn bộ phần hơi đi ra khỏi ống sứ cho ngưng tụ hết, thu được chất lỏng A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất cho phản ứng hết với Na, được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần thứ hai cho phản ứng hết với dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 43,2 gam Ag.

(a) Tính m và hiệu suất phản ứng oxi hoá rượu.

(b) Nếu hiệu suất oxi hoá rượu tăng thêm 10% thì thể tích khí H2 ở thí nghiệm trên thay đổi như thế nào?

Chia hỗn hợp A (chứa CH3OH và một rượu đồng đẳng) thành ba phần bằng nhau. Phần thứ nhất cho tác dụng hết với Na dư thu được 336 ml khí H2 (đktc). Oxi hoá phần thứ hai bằng CuO dư thành anđehit (hiệu suất là 100%), sau đó cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 được 10,8 gam Ag. Cho phần thứ ba bay hơi và trộn với O2 dư được 5,824 lít khí (ở 136,5°C và 0,75 atm). Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu được 5,376 lít khí và hơi ở 136,5°C và 1 atm.

(a) Xác định CTPT của rượu đồng đẳng.

(b) Tính thành phần % khối lượng các rượu.

(c) Tính thể tích oxi (ở đktc) đã đem trộn ở phần thứ ba.

Cho 0,765 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 160 ml dung dịch H2SO4 0,25M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 340 ml dung dịch NaOH 0,25M vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,65 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch chứa KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Tìm giá trị của m.

Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến
2018 © Loga - Không Ngừng Sáng Tạo - Bùng Cháy Đam Mê Loga Team

Từ khóa » Etan Tách H2