Thực Trạng Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Và Một So Yếu Tố Liên Quan Trên ...

Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và một so yếu tố liên quan trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2013

by admin · September 16, 2020

Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và một so yếu tố liên quan trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2013.Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho sự phát triền tốt của trẻ. Sữa mẹ cung cấp cho trẻ những chất dinhdưỡng cần thiết, những kháng thề chống bệnh tật giúp trẻ khoé mạnh. Trẻđược nuôi dưỡng bằng sữa mẹ sẽ chóng lớn, phát trien đầy đú về the lực cũngnhư trí tuệ [4], [21]. Theo khuyến cáo cúa WHO, các bà mẹ nên cho trẻ búsớm ngay sau khi sinh, nuôi trẻ bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, chotrẻ ăn bố sung hụp lý và bú mẹ kéo dài tới 24 tháng hoặc lâu hơn [59],

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2020.00135

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Lợi ích của việc NCBSM đối với sức khỏe trẻ em, bà mẹ, gia đình và xãhội đã được thừa nhận. Những lợi ích trước mắt cho sức khỏe của mẹ và trẻ, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy vai trò của nuôi con bàng sữa mẹtrong việc ngăn ngừa các bệnh mân tính. Trẻ được nuôi dưỡng bàng sữa mẹ ítcó nguy cơ mắc bệnh béo phì và một số bệnh mạn tính như dị ứng, hen phếquản… [22], Bên cạnh những lợi ích về mặt y tế, việc nuôi con bằng sữa mẹ còn đem lại lợi ích về kinh tế cho cả gia đình và hộ thốngy tế, NCBSM ít tốn kém thời gian, tiền bạc hơn so với nuôi con bằng sữa nhân tạo. Điều này có ýnghĩa đặc biệt đối với những gia đình nghèo khi họ, những người đang phảichi tiêu một khoản lớn trong thu nhập cúa mình cho các sán phẩm sữa tré em,tin tướng rằng nuôi con bằng sữa mẹ là cách đế tăng cường sự thông minh cho trẻ và cũng là cơ hội cho trẻ có được cuộc sống tốt đẹp hơn [ 16], [34],Theo WHO, mỗi năm trên trái đất có hơn 1 triệu trẻ em tử vong và hàng triệu trẻ phải gánh chịu hậu quả lâu dài do không được nuôi dưỡng hợp lý [54], Việc cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời có thể giúp rấtnhiều trẻ em giảm nguy cơ tử vong. UNICEF ước tính hàng năm cho trẻ búsữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh có thể phòng tránh được tử vongcho 1,3 triệu trẻ em dưới năm tuổi [52], Ngoài ra, việc NCBSMHT trong 6tháng đầu có thể ngăn cản việc bà mẹ sớm có thai trở lại [2], Tỷ lệ NCBSMHT trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất thấp. Theo báocáo vì sự tiến bộ trẻ em của Unicef, tý lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu giaiđoạn 1996-2004 thì khu vực Châu Á Thái Bình Dương cao nhất (43%), khuvực Đông và Nam Phi (41%), Nam Á (38%), Trung Cận Đông và Nam Phi29%, Trung Đông Âu và khối các quốc gia độc lập (22%), Tây và Trung Phi20%. Tỷ lệ NCBSMHT ở các nước đang phát triển là 36%, nước kém pháttriển là 34%. Cũng theo báo cáo này thì tý lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu ởnước ta là 15%, tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực:Trung Quốc là 50%, Indonesia là 40%, Lào 23%, Philippin 34% [58],Theo khảo sát cùa Viện Dinh dưỡng & Tổng cục Thống kê năm 2005, tỷlệ bà mẹ NCBSM hoàn toàn trong 4 tháng đầu là 18,9%, ở nông thôn tỷ lệ này à 20,8% và ở thành thị là 16,2%. Tỷ lệ bà mẹ NCBSM hoàn toàn giảm nhanhsau tháng thứ tư, tỷ lệ NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu chỉ còn 12,2%, và có tới 38,7% bà mẹ cho con ăn thức ăn khác ngoài sữa mẹ ngay trong tuần đầu tiên [20]. Huyện Thanh Sơn là một huyện vùng núi của tỉnh Phú Thọ, huyện lỵ là thị trấn Thanh Sơn, có dân số là khoảng 120.229 người trong đó có khoảng 30.000 tré em dưới 25 tháng tuổi. Tỷ lệ SDD trẻ <5 tuổi là 19,61% cao hơn tỷ lệ trung bình của toàn tinh là 16,1%. Không có số liệu chính thức về NCBSM, tuy nhiên theo đánh giá của cán bộ y tế xã thì “mặc dù được cán bộ y tế tư vấnnhưng cũng chỉ có khoảng dưới 20% các bà mẹ NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Đa số các bà mẹ bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung từ tháng thứ 3-4”. Ket quả phỏng vấn nhanh một số bà mẹ có con từ 6 tháng đến dưới 2 tuồi cũngcho thấy họ biết được một số lợi ích của việc NCBSM, nhưng đa số cho rằng chỉ cần NCBSM hoàn toàn trong 3-4 tháng, sau đó nên cho trẻ ăn bồ sung cho cứng cáp. Với khuyến cáo NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng như hiện nay thì thực tế các tỷ lệ này sẽ như thế nào? Bà mẹ sẽ phải đối mặt với những khó khăn gì đế có thế thực hiện được NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng? Câu hỏi này hiệnnay vẫn ít được đề cập đến. Trước tình trạng này chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng nuôi con hằng sữa mẹ và một so yếu to liên quan trên địa hàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2013."Nhằm hai mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 25tháng tuồi trên địa bàn huyện Thanh Son, tỉnh Phú Thọ. 2. Xác định một sổ yếu tố liên quan đến việc nuôi con bằng sữa mẹ củacác bà mẹ có con dưới 25 tháng tuổi trên địa bàn huyện Thanh Son, tỉnh Phú Thọ.

MỤC LỤC ĐẶT VÁN ĐÈ 1 CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN 4 1.1. Một số hiểu biết về nuôi con bằng sữa mẹ 4 1.1.1. Một số khái niệm 4 1.1.2. Thành phần cơ bản của sữa mẹ 6 1.2. Tầm quan trọng và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 9 1.2.1. Tầm quan trọng của nuôi con bằng sữa mẹ 9 1.2.2. Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 9 1.3. Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ 12 1.3.1. Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới 12 1.3.2. Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ tại Việt Nam 13 1.4. Một số yếu tổ ảnh hưởng đến tập quán NCBSM 14 Chuông 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 24 2.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.1.1. Địa bàn nghiên cứu 24 2.1.2. Đổi tượng nghiên cứu 26 2.1.3. Thời gian nghicn cứu: 27 2.2. Phương pháp nghiên cứu 27 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 27 2.2.2. Cỡ mầu và phương pháp chọn mẫu 27 2.2.3. Các chỉ số và biến số 28 2.2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 29 2.2.5. Cách tính một số tỷ lệ đánh giá thực hành NCBSM 30 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu 31 2.2.7. Biện pháp khắc phục sai số 32 2.2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32  CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 34 3.1. Mô tả thực trạng nuôi con bàng sữa mẹ của các bà mẹ có con từ lđến 24 tháng tuổi trên địa bàn huyện Thanh Son, tính Phú Thọ 34 3.2. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc nuôi con bàng sữa mẹ của các bà mẹ có con từ 1 -24 tháng tuổi trên địa bàn huyện Thanh Son, tinh Phú Thọ 47 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54 4.1. Mô tả thực trạng nuôi con bàng sữa mẹ cùa các bà mẹ có con dưới 25 tháng tuổi trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 54 4.2. Xác định một số yếu tổ liên quan đến việc nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 25 tháng tuổi trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 65 KÉT LUẬN 70 KHUYÊN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Bảng 3.1. Một số thông tin về bà mẹ có con dưới 25 tháng tuối tham gia nghiên cứu 34 Bảng 3.2. Một số thông tin về trẻ dưới 25 tháng tuổi 35 Báng 3.3. Nguồn cung cấp thông tin về NCBSM cho các bà mẹ 35 Bảng 3.4: Tỷ lệ bà mẹ biết tác dụng cúa việc cho bú ngay sau đẻ 36 Bảng 3.5: Tỷ lệ bà mẹ biết thời gian cho trẻ bú mẹ hoàn toàn 36 Báng 3.6. Tỷ lệ bà mẹ biết thời gian cho trẻ ăn bố sung 37 Bảng 3.7. Tỷ lệ bà mẹ biêt thời diêm nên cho trẻ ăn thêm sữa bò, sữa dê, nước hoa quả 37 Bảng 3.8: Tỷ lệ bà mẹ biết thời gian cai sữa cho trẻ 38 Bàng 3.9: Tý lệ bà mẹ biết nhũng bệnh trẻ ít mắc khi được nuôi bằng sữa mẹ 38 Báng 3.10. Tỷ lệ bà mẹ biết các việc cần làm để tiết nhiều sữa 39 Báng 3.11: Lý do trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ 40 Bảng 3.12: Tỷ lệ trẻ ăn, uống thêm trong 3 ngày đầu sau sinh 40 Bảng 3.13: Thời gian cai sữa cho trẻ của các bà mẹ 41 Bảng 3.14. Tỷ lệ trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ 42 Bảng 3.15. Tỷ lệ bà mẹ thực hành đúng khi cho trẻ bú lần đầu 43 Bảng 3.16. Vấn đề bà mẹ gặp phải khi cho con bú 43 Bảng 3.17. Thời gian các bà mẹ đi làm sau khi sinh 44 Bảng 3.18. Mục đích các bà mẹ vắt sữa ra 45 Bảng 3.19. Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú ở nơi công cộng khi tré đòi bú 45 Bảng 3.20. Thái độ của bà mẹ về việc cho trẻ dưới 6 tháng bú về đêm 46 Băng 3.21 Mối liên quan giữa trình độ học vấn, nghề nghiệp và tuổi của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ 47 Bảng 3.22. Mối liên quan giữa nơi ở của bà mẹ với NCBSM 48 Bảng 3.23. Mối liên quan giữa nơi sinh với NCBSM 48 Bảng 3.24. Mối liên quan giữa bà mẹ biết tác dụng của việc cho bú ngay sau đé với NCBSM 49 Bảng 3.25.Mối liên quan giữa học vấn và nghề nghiệp của bà mẹ với thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh 49 Bảng 3.26. Mối liên quan giữa các bà mẹ được tiếp cận các nguồn thông tin với thực hành bú sớm sau sinh 50 Bảng 3.27. Mối liên quan giữa các bà mẹ được tiếp cận các nguồn thông tin với thực hành không cho tré ăn trước khi cho bú lần đầu 51 Bảng 3.28. Mối liên quan giữa thời gian đi làm sau sinh của bà mẹ với thời gian cai sữa trẻ 51 Bảng 3.29: Mối liên quan giữa số con của bà mẹ với thực hành về NCBSM 52 Bảng 3.30: Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ về NCBSM với thực hành về NCBSM 52 Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về cho trẻ bú sớm trong giờ đầu sau sinh cúa các bà mẹ 53 Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ trỏ được nuôi bằng sữa mẹ 39 Biểu đồ 3.2: Tý lệ trẻ dưới 25 tháng tuổi hiện tại còn bú 41 Biồu đồ 3.3: Tý lộ trẻ 1 -6 được bú mẹ hoàn toàn và trẻ hiện còn bú mẹ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Alive &Thrive (2010), Thông tin dinh dưỡng năm 2010,Unicef, tr. 101 -104. 2. Bộ Y tế (2005), Chương trình Nuôi con hằng sữa mẹ, Nhà xuất bán Hà Nội. 3. Bộ Y tế (2009), Hướng dan chuân quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội. 4. Bộ Y tế (2005), Tài liệu đào tạo Hướng dân chuân quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 5. Bộ Y tế và Trường Đại học QueensLand Australia (2006), Hướng dẫn nuôi con hằng sữa mẹ. 6. Đinh Thị Phương Hòa (2006), Kiến thức, thực hành của hà mẹ về giữ ấm và cho trẻ bú sớm ngay sau khi đẻ, Bộ Y tế, Hà Nội. 7. Cao Thị Thu Hương và các cộng sự. (2003), "Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ ớ một số xã thuộc các vùng sinh thái khác nhau", Tạp chí Y học Thực hành. 10. 8. Cao Thị Thu Hương và các cộng sự. (2003), "Tình trạng dinh dưỡng, vitamin A sữa mẹ và khẩu phần ăn của bà mẹ cho con bú huyện Gia Bình, Bắc Ninh", Tạp chí Yhọc Thực hành. 8. 9. Lê Thị Hương và Đồ Hữu Hanh (2008), "Kiến thức, thực hành của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới hai tuổi tại huyện Văn Yên, Yên Bái", Tạp chi Yhọc thực hành. 643, tr. 21-27. 10. Trần Bích Hữu (2011), Sự hỗ trợ cùa người chồng trong việc nuôi con hằng sữa mẹ cà một số yếu tố liên quan tại huyện Thanh Hà, Hải Dương, Luận văn Thạc sỳ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Cộng cộng. 11. Lại Vỗ Bảo Kha và Nguyễn Thị Thanh (2012), "4 đánh giá kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh. 16(4), tr. 27-35.  12. Trương Tuyết Mai và các cộng sự. (2010), "Thành phần khoáng chất trong sữa mẹ tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Dinh dưỡng và Thực Phàm. 6(3). 13. PepsiCo và Nhóm chính sách Y tế toàn cầu (2010), Tổng quan về chính sách Y tế công cộng của Việt Nam về nuôi dưỡng trẻ nhỏ. 14. Phạm Văn Phú và Lê Danh Tuyên (2012), "Thực hành nuôi trẻ dưới 24 tháng tuổi", Tạp chí Dinh dưỡng và Thực Phàm Nghiên cứu Y học. 80(3B), tr. 247-253. 15. Huỳnh Nam Phương (2011), Tiếp thị xã hội với việc bổ sung sắt cho phụ nữ cỏ thai dân tộc Mường ở Hòa Bình, Luận án tiến sỳ, Viện Dinh dường quốc gia. 16. Trường Đại học Y Thái Bình (1999), Dinh dưỡng và sức khỏe trẻ em cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 245-247. 17. Huỳnh Văn Tú và Nguyễn Vũ Linh (2010), "Thực trạng nuôi con bàng sữa mẹ trong thời gian nằm viện sau sinh tại bệnh viện Phụ Sản bán công Bình Dương 2009", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh. 14(2), tr. 366-370. 18. Tôn Thị Anh Tú và Nguyền Thu Tịnh (2011), "Kiến thức- Thái độ- Thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi tại bệnh viện Nhi đồng I từ 1/12/2009 đến 30/4/2010", Tạp chi YHọc TP. Hồ Chí Minh. 15(1). 19. Viện Dinh dưỡng và Tông cục Thông kê (2006), Tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ năm 2005, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 20. Viện Dinh dưỡng và Tổng cục Thống kê (2006), Tình trạng dinh dường trẻ em và bà mẹ năm 2005, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Tags: luận văn nuôi con bằng sữa mẹnuôi con bằng sữa mẹthực trạng nuôi con bằng sữa mẹ

You may also like...

  • Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh PET/CT trên bệnh nhân ung thư thanh quản-hạ họng

    Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh PET/CT trên bệnh nhân ung thư thanh quản-hạ họng

    February 8, 2019

    by admin · Published February 8, 2019

  • Thực trạng stress ở sinh viên trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên năm 2016 và một số yếu tố liên quan

    Thực trạng stress ở sinh viên trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên năm 2016 và một số yếu tố liên quan

    April 30, 2020

    by admin · Published April 30, 2020

  • Thực trạng tư vấn, chăm sóc y tế và hỗ trợ cho người nhiễm HIV tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2014

    Thực trạng tư vấn, chăm sóc y tế và hỗ trợ cho người nhiễm HIV tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2014

    December 6, 2018

    by admin · Published December 6, 2018

Từ khóa » Tiểu Luận Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ