Thuế Nhập Khẩu Và Điểm Mới Của Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022

thuế xuất nhập khẩu là gì

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà nhà nước đánh vào các mặt hàng được sản xuất từ các quốc gia và vùng lãnh thổ khác. Vậy thuế nhập khẩu là gì? Tính thuế nhập khẩu như thế nào? Xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết.

thuế xuất nhập khẩu là gì

Mục Lục Ẩn 1. Thuế nhập khẩu là gì? Tổng quan về thuế nhập khẩu 1.1. Thuế nhập khẩu là gì? 1.2. Mục đích của thuế nhập khẩu 1.3. Phân loại thuế nhập khẩu 2. Đối tượng chịu thuế nhập khẩu và không chịu thuế nhập khẩu 2.1. Đối tượng chịu thuế nhập khẩu 2.2. Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu 3. Quy định về thuế nhập khẩu cần nắm rõ 3.1. Biểu thuế nhập khẩu 3.2. Thời điểm tính thuế nhập khẩu 3.3. Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu 4. Cách tính thuế nhập khẩu chi tiết 4.1. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ % 4.2. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu tuyệt đối 4.3. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu hỗn hợp 5. Lưu ý quan trọng khi xác định giá tính thuế nhập khẩu 6. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu Tại sao mua hàng trực tuyến vẫn bị tính thuế nhập khẩu và Thuế/Thuế GTGT thay vì được bao gồm trong tổng chi phí vận chuyển? Tại sao phải trả tiền thuế quan? Có phải trả thuế quan khi nhận quà tặng? Tôi có thể phải trả thêm những khoản phí nào sau khi hàng thông quan?

1. Thuế nhập khẩu là gì? Tổng quan về thuế nhập khẩu

1.1. Thuế nhập khẩu là gì?

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu từ một quốc gia/vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài

Khi hàng hoá được vận tải bằng phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới thì cán bộ hải quan tiến hành kiểm tra hàng hoá với tờ khai báo và tính số thuế nhập khẩu cần thu theo quy định. Thuế nhập khẩu cần được nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa hàng hoá lưu thông trong nội địa. Để tính được thuế nhập khẩu, hàng hoá chịu thuế được cấp một mã phân loại được gọi là Mã Hệ thống Hài hoà (được tổ chức Hải quan thế giới ấn định và tiếp tục phát triển.

Thuế nhập khẩu tiếng anh được gọi là là tariff or import levy 

1.2. Mục đích của thuế nhập khẩu

Mục đích cơ bản nhất của thuế nhập khẩu là để tăng thu cho ngân sách, ngoài ra thuế nhập khẩu còn nhằm:

  • Khiến hàng nhập khẩu đắt hơn so với những mặt hàng thay thế có trong nước, làm giảm thâm hụt cán cân thương mại;
  • Chống lại hành vi bán phá giá bằng tăng giá hàng hoá nhập khẩu của mặt hàng phá giá tới mức chung của thị trường;
  • Chống lại các hành vi dựng rào thuế quan từ quốc gia khác đánh thuế với hàng xuất khẩu, đặc biệt trong các cuộc chiến tranh thương mại;
  • Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất quan trọng (như nông nghiệp);
  • Bảo vệ các ngành công nghiệp mới tới khi chúng đủ vững để cạnh tranh trên trường quốc tế;
  • Cơ sở đàm phán thương mại khi thực hiện các ưu đãi hoặc trả đũa thương mại vì tính minh bạch và dễ thực hiện.
Thuế nhập khẩu nhằm mục đích tăng ngân sách nhà nước là chính
Thuế nhập khẩu nhằm mục đích tăng ngân sách nhà nước là chính

1.3. Phân loại thuế nhập khẩu

Phân loại theo phương thức tính thuế

Trường hợp thuế nhập khẩu được chia theo phương thức tính thuế thì có 2 loại thuế quan sau:

  • Thuế quan theo đơn giá hàng (ad valorem tariff): Là một tỷ lệ phần trăm nào đó trên giá CIF của hàng nhập khẩu
  • Thuế quan theo trọng lượng (specific tariff): Được tính theo trọng lượng của hàng hóa nhập khẩu. Ví dụ 5$ trên 1 tấn.

Phân loại theo mục đích đánh thuế

Trường hợp thuế nhập khẩu được chia theo mục đích đánh thuế thì có 2 loại thuế quan sau:

  • Thuế quan tăng thu ngân sách: Là loại thuế nhằm mục đích tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước là chính còn mục đích bảo hộ cho sản xuất trong nước chỉ là thứ yếu.
  • Thuế quan bảo hộ: Là loại thuế đưa ra nhằm mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm bảo hộ cho các hàng hóa sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh từ nước ngoài
  • Thuế quan cấm đoán: Là thuế quan đưa ra có mức thuế suất rất cao và gần như không còn nhà nhập khẩu nào dám nhập mặt hàng đó nữa.

2. Đối tượng chịu thuế nhập khẩu và không chịu thuế nhập khẩu

2.1. Đối tượng chịu thuế nhập khẩu

Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đến đối tượng nộp thuế nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

2.2. Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu

Căn cứ theo khoản 4 điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 số 107/2016/QH13 quy định:

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

CTA - Tặng 50 lượt kiểm tra hóa đơn meinvoice

3. Quy định về thuế nhập khẩu cần nắm rõ

3.1. Biểu thuế nhập khẩu

Biểu thuế xuất nhập khẩu là bảng thống kê tổng hợp các loại thuế suất được quy định bởi Nhà nước đối với các đối tượng phải chịu thuế nhấp khẩu. Là căn cứ để tra mã HS và là cơ sở xác định mức thuế suất của hàng hoá XNK.

Biểu thuế xuất nhập khẩu bao gồm các loại thuế sau:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi

Đây là một loại thuế nhập khẩu đối với hàng hoá có nguồn gốc từ những quốc gia có quan hệ thương mại với Việt Nam áp dụng theo chính sách tối huệ quốc (MFN). Có khoảng 180 quốc gia trên toàn thế giới được áp dụng chính sách này của Việt Nam.

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Đây là một loại thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu từ các nước có quan hệ thương mại trong hiệp định song phương/đa phương với Việt Nam như: ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, VKFTA, VCFT, VN-EAEU; thuế XNK ưu đãi đặc biệt có thể lớn hơn thuế suất ưu đãi.

  • Thuế nhập khẩu thông thường

Đây là loại thuế suất chung cho các loại hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ các quốc gia mà Việt Nam không tham gia các hiệp định thương mại về ưu đãi thuế, hay không có chính sách đối xử tối huệ quốc ( MFN – Most Favoured Nation). Thuế suất NK thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

  • Thuế bổ sung

Một số loại hoàng hóa ngoài việc chịu thuế nhập khẩu thì thì còn phải chịu thuế bổ sung khi hàng hóa đó nằm trong các trường hợp sau đây:

  • Giá bán của các mặt hàng nhập khẩu quá thấp so với giá hàng hóa trong nước gây khó khăn cho việc sản xuất hàng hóa tương tự của nước ta.
  • Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có sự phân biệt đối xử với hàng hóa nhập khẩu hoặc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Việt Nam.

Xem ngay: File Excel tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất

3.2. Thời điểm tính thuế nhập khẩu

Căn cứ tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

3.3. Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu

Trường hợp Doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa phải tái xuất sẽ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), cụ thể:

  • Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa phải tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
  • Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất: trả lại chủ hàng; tái xuất do không đúng quy cách, chất lượng; tái xuất theo hợp đồng/hàng hóa không sử dụng được.
  • Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến mới đủ điều kiện hoàn thuế
  • Việc tái xuất hàng hóa phải do người nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền thực hiện
Có thể bạn quan tâm?
  • Proforma invoice là gì? 4 điều NHẤT ĐỊNH phải biết
  • Commercial invoice là gì? Quy định về hóa đơn thương mại

4. Cách tính thuế nhập khẩu chi tiết

Tương ứng với mỗi phương pháp tính thuế nhập khẩu sẽ có công thức tính tương ứng. Cụ thể:

4.1. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ %

Đối với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % thì số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ xác định dựa vào giá trị hàng nhập khẩu và mức thuế suất theo tỷ lệ % của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

Cụ thể công thức tính tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ % như sau:

Thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa nhập khẩu x Trị giá thuế trên mỗi đơn vị x Thuế suất thuế nhập khẩu

Trong đó:

  • Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị: Là trị giá hải quan được quy định tại Luật hải quan.
  • Thuế suất thuế nhập khẩu: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

4.2. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu tuyệt đối

Đối với phương pháp tính thuế tuyệt đối thì số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ xác định dựa vào lượng hàng nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

Cụ thể công thức tính tính thuế nhập khẩu tuyệt đối như sau:

Thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối trên mỗi đơn vị

4.3. Tính thuế nhập khẩu theo phương pháp tính thuế nhập khẩu hỗn hợp

Đối với phương pháp tính thuế hỗn hợp thì số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ xác định dựa vào tổng số tiền thuế theo tỷ lệ % và số tiền thuế tuyệt đối.

Cụ thể công thức tính tính thuế nhập khẩu hỗn hợp như sau:

Thuế nhập khẩu phải nộp = Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế theo tỷ lệ % x Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế tuyệt đối

5. Lưu ý quan trọng khi xác định giá tính thuế nhập khẩu

Một số lưu ý khi xác định giá tính thuế nhập khẩu:

  • Giá tính thuế được xác định theo hợp đồng: Khi có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ và có đủ điều kiện xác định
  • Giá tính thuế được xác định theo biểu giá do Chính phủ quy định: Khi hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá tính thuế trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu.
  • Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp là ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm tính thuế.

6. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu

Tại sao mua hàng trực tuyến vẫn bị tính thuế nhập khẩu và Thuế/Thuế GTGT  thay vì được bao gồm trong tổng chi phí vận chuyển?

Thuế nhập khẩu và Thuế VAT không bao gồm trong giá hàng hóa mua trực tuyến vì số hàng đó có thể có nguồn gốc từ quốc gia khác nơi bạn sinh sống. Do đó, khi hàng không được vận chuyển nội địa hay trong một liên minh thuế quan, người mua cần thanh toán mọi khoản thuế NK/VAT cần thiết.

Tại sao phải trả tiền thuế quan?

Mọi hàng hóa vẫn phải trải qua thủ tục nhập khẩu để được thông quan và phụ thuộc vào:

  • Quốc gia xuất xứ
  • Giá trị hàng hóa (tính cả phí vận chuyển)
  • Số lượng hàng hóa

Trong đó luật hải quan và thuế NK ở mỗi quốc gia đối với mỗi loại hàng hoá là khác nhau.

Có phải trả thuế quan khi nhận quà tặng?

Dù lô hàng có phải là quà tặng hay không thì lô hàng đó vẫn phải trải qua thủ tục nhập khẩu theo quy định của luật hải quan tại nước đến. Lô hàng được thông quan dựa trên nước xuất xứ, giá trị và số lượng chứ không phải mục đích của lô hàng. Bạn sẽ chỉ phải trả thuế quan và Thuế/Thuế GTGT nếu giá trị của món quà trên ngưỡng của địa phương như đã nêu.

Tôi có thể phải trả thêm những khoản phí nào sau khi hàng thông quan?

Các khoản phí đó là:

  • Thuế nhập khẩu
  • Thuế địa phương/Thuế VAT
  • Phụ phí thanh toán trước của bên vận chuyển
  • Mọi khoản phí theo quy định, nếu có

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuế nhập khẩu và cách tính thuế nhập khẩu chuẩn quy định pháp luật. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với Misa Meinvoice để được giải đáp chi tiết nhất.

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:

Từ khóa » Trị Giá Tính Thuế Xuất Khẩu Là Gì