Thuốc Ascorbic Acid (Vitamin C) - Ceelin | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ascorbic acid (Vitamin C)
Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm C.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11GA01, G01AD03, S01XA15.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: CEELIN
Hãng sản xuất : Công ty United Laboratories, INC – Philippines
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
CEELIN Thuốc giọt 100mg/mL – Hộp 1 chai 15mL
CEELIN Sirô 100mg/5mL – Hộp 1 chai 30mL, 60mL, 120mL.
Thuốc tham khảo:
| CEELIN 100mg/5mL | ||
| Mỗi chai 120ml có chứa: | ||
| Ascorbic acid | …………………………. | 2400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và điều trị thiếu Vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
Hỗ trợ đề kháng với nhiễm khuẩn và chức năng miễn dịch.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng dường uống.
Liều dùng:
Liều điều trị: 1-3 lần/ngày, bổ sung: 1 lần/ngày.
Trẻ < 2t.: dùng thuốc giọt, liều dự phòng: 0.25-0.5 mL (5-10 giọt/lần), liều điều trị: 1 mL (20 giọt/lần).
Trẻ > 2t.: dùng sirô, liều dự phòng: 2.5 mL (½ muỗng cafe/lần), liều điều trị: 5 mL (1 muỗng cafe/lần).
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt G6PD, quá mẫn cảm với vitamin C, bệnh Thalassemia, tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và loạn chuyển hóa oxalat.
4.4 Thận trọng:
Vitamin C nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị oxalat niệu. Với liều cao vitamin C có thể gây giảm pH nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystein. Sự lờn thuốc có thể xảy ra với những bệnh nhân sử dụng liều cao.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: tình trạng buồn ngủ đã có xảy ra.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: A
Thời kỳ mang thai:
Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vần đề gì xảy ra với trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tăng oxalate niệu, buồn nôn hoặc nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn có thể gây ỉa chảy.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Thận: tăng oxalate niệu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Máu: thiếu máu tan máu.
Tim mạch: bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày-ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, ỉa chảy.
Thần kinh-cơ và xương: đau cạnh sườn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vitamin C có thể làm tăng đáng kể hấp thu và chuyển hóa sắt.
Vitamin C sử dụng cùng lúc với acetylsalicylic acid (aspirin) có thể làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết acetylsalicylic acid trong nước tiểu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Liệu pháp lợi tiểu bằng truyền dịch có thể tác dụng sau khi uống liều lớn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
CEELIN (Vitamin C) tham gia trong chuyển hóa phenelalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamine, sắt, và một số hệ thống enzyme chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn và giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu. Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut.
CEELIN (Vitamin C) cần thiết cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng chống oxy hoá, giúp hình thành và duy trì sự vững chắc và khoẻ mạnh của nướu, răng, sụn, mô xương, mạch máu và mô liên kết, giúp bé mau lành vết thương.
Cơ chế tác dụng:
Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn mạch máu và trong hô hấp tế bào.
Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đớm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi). Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1.5g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người bị tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20microgam/ml. Dự trữ toàn bộ viatmin C trong cơ thể ước tính khoảng 1.5g với khoảng 30 – 45mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố:
Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Vitamin C được tiết vào sữa mẹ.
Thải trừ:
Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm acid ascorbic – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hằng ngày vượt quá 200mg.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
EDTA, Sodium Metabisulfit, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Mannitol, Sorbitol Solution, Sucralose, Sodium Chloride, Propylene Glycol, D&C Yellow, D&C Red, Orange Juice Flavor, Citric Acid, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Thuốc tiêm vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali.
6.3. Bảo quản:
Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng; tuy vậy, sự hơi ngả màu không làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc tiêm vitamin C. Dung dịch vitamin C nhanh chóng bị oxy hóa trong không khí và trong môi trường kiềm; phải bảo quản thuốc tránh không khí và ánh sáng. Ớ nồng độ lớn hơn 100 mg/ml, vitamin C có thể bị phân hủy kèm sinh carbon dioxyd. Vì áp suất có thể tăng lên sau khi bảo quản kéo dài, mở ống tiêm vitamin C phải cấn thận.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 oC, tốt nhất là từ 15 – 30 oC. Tránh để đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Công Thức Bào Chế Thuốc Tiêm Vitamin C
-
Công Thức Và Phương Pháp Bào Chế Dung Dịch Tiêm Vitamin C
-
(DOC) Bào Chế Thuốc | Vuong Huyen
-
Biện Pháp Làm Tăng độ ổn định Của Thuốc Tiêm Vitamin C - Tài Liệu Text
-
THUỐC TIÊM ACID ASCORBIC - Dược Điển Việt Nam
-
Thuốc Tiêm | PDF - Scribd
-
[PDF] BÀO CHẾ
-
[PDF] đề Tài Nghiên Cứu Sự ảnh Hưởng Của Một Số Yếu - VNU
-
[PDF]Download Bao Che Thuoc-Y Khoa - Duoc 963795 Docx
-
Vitamin C 1000mg/5ml - Dược Phẩm Minh Dân
-
Vitamin C 1g/5ml - Dược Phẩm TW 2
-
Ascorbic Acid Injection - Thông Tin Kê đơn, Tác Dụng Phụ Và Cách Sử ...
-
Thuốc Tiêm Vitamin C | Công-nghiệ
-
Thuốc Tiêm Vitamin C 500mg/ml Pharbaco - Giúp Phòng Và điều Trị ...
-
Thuốc Vitamins Ascorbic Acid (Vitamin C) | Pharmog