Thuốc Calcium Lactate - Mumcal | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Calcium lactate
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA05.
Biệt được gốc:
Biệt được: MUMCAL
Hãng săn xuất : Công ty cổ phần Được phẩm Phương Đông
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch uống Mỗi 10ml chứa 500mg Calci lactat
Thuốc tham khảo:
| MUMCAL | ||
| Mỗi ống 10ml có chứa: | ||
| Calcium lactate | …………………………. | 500 mg |
| Tá được | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO ĐƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Băn: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê được lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chi định:
Các muối calci được sử dụng như một nguồn cung cấp cation canxi để bổ sung hoặc ngăn ngửa sự suy giảm canxi trong các bệnh nhân ăn uống điều độ nhưng không đủ calci. Điều kiện có thế liên quan vởi thiếu hụt canxi bao gồm giảm năng tuyến cận giáp, thiếu hụt acid dịch vị, tiêu chảy mãn tính, thiếu vitamin D. Phân mỡ, viêm ruột, mang thai và cho con bú, mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, và phosphat việc quản lý chặt chẽ các loại thuốc (ví dụ. một số thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật), đôi khi có thể dẫn đến giảm calci mau có thể đảm bảo điều trị thay thế calci. Calci nên được dùng trong phác đồ thay thế chất điện giải lâu dài và cũng được đề nghị cho dự phòng thường quy của giảm calci máu trong truyén máu citrat. Quản lý các muối calci không nên ngăn cản việc sử dụng các biện pháp khác nhằm khắc phục nguyên nhân cơ bản của sự suy giảm calci.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc vào sau khi ăn. Thuốc được bào chế dạng dung dịch nên được sử dụng bằng đường uống. Lắc kỹ trước khi uống
Liều dùng:
Người lớn: 2 ống x 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 ống x 1-2 lần/ngày.
4.3. Chống chi định:
Tăng Canxi huyết, tăng Canxi niệu nặng.
Suy thận nặng, galactose huyết
4.4 Thận trọng:
Phụ nữ có thai và đang cho con bú
Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chi định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị
Lưu ý:
Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.
Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trong bào thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ; không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kỳ và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú nôn dùng đúng theo liều lượng đã khuyến cáo. Mặc dù canxi bổ sung có tiết qua sữa. nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh
Thời kỳ cho con bú:
Lúc có thai và lúc nuối con bú nôn dùng đúng theo liều lượng đã khuyến cáo. Mặc dù canxi bổ sung có tiết qua sữa. nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, buồn nôn, nôn, đầy hơi, chướng bụng
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci máu nặng có thể cần phải điều trị đặc hiệu (ví dụ như thấm tách máu).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Canxi có thể làm giảm khả năng hấp thu của các chế phẩm tetracycline hay flouride uống, do đó nếu dùng đồng thời các chế phẩm này thi phải dùng cách xa khoảng 3 giờ.
Khi dùng đồng thơi, vitamin D làm tăng hấp thu canxi.
Các loại thức ăn như rau. ngủ cốc. Sữa và các sản phẩm từ sữa làm giảm khả năng hấp thu Canxi ở đường tiêu hóa. Ở những bệnh nhân đang dùng digitalis, khi uống canxi với liều cao có thế làm tăng nguy cơ chứng loạn nhịp tim.
4.9 Quá liều và xử trí:
Cho đến nay chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào được ghi nhận. Quá liều canxi có thể gây rối loạn tiêu hóa. nhưng không dẫn đến tăng canxi huyết trừ khi đồng thời có dùng quá liều vitamin D.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Được lực học:
Calci cần thiết cho việc duy trì tính toàn vẹn chức năng thần kinh, cơ và hệ thống xương, màng tế bào và khả năng thẩm thấu. Là cation có tính hoạt hóa quan trọng trong nhiều chuổi phản ứng của enzyme va cần thiết đến một số quá trinh sinh lý học như sự lan truyền thần kinh, co bóp cơ tim, cơ xương, chưc năng thận, hô hấp và làm đông máu. Calci cũng có vai trò trong việc phóng thích và lưu trữ chất dẫn truyền thần kinh và các hormone, trong việc hấp thu vitamin B12 và trong sự bài tiết dịch vị
Có bằng chưng cho thấy có mối quan hệ đối nghịch giữa calci đưa vào và huyết áp. Sự bổ sung calci có thế cố liên quan đến việc giảm huyết áp ở những thanh niên khỏe mạnh và những phụ nữ mang thai khỏe mạnh và một vài bệnh nhân cao huyết áp. Tuy nhiên việc nghiên cứu cần đánh giá vai trò calci trong việc điểu Chỉnh huyết áp
Calci chiếm 1 – 2% trọng lượng cơ thể người lớn va hơn 99% tổng lượng calci của cơ thể được tim thấy trong xương và răng. Calci cũng hiện diện trong máu, dịch ngoại bào. cơ và các mô khác nơi mà nó có vai trò trung gian trong cấu trúc các mạch, cấu trúc cơ, dăn truyén thần kinh và các tuyến bài tiết Calci là thanh phần chính của xương ở dạng khoáng hydroxyapatite, nóng đỏ khoáng chiếm khoảng 40% khối lượng xương – Xương là mô chức năng, nó liên tục bị thái hóa và liên tục hinh thành xương, với sự phân chia, tổ chức lại (thoái hoa va hình thành xương mới) mỗi năm. Sự hinh thành vượt quá sự thoái hóa ở giai đoạn phát triển của trẻ em, cân bằng ở người lớn khỏe mạnh. Sự hình thành xương mới chậm ở người mãn kinh và người lớn tuổi ở cả nam lẫn nữ. Tốc độ điều chinh xương tử vỏ não có thể cao đến 50% mỗi năm ở người trẻ tuổi và khoảng 5% ở người lớn tuổi độ xốp xương hình thành gấp 5 lần ở người lớn tuổi
Bộ xương hinh thành từ việc tích lũy calci thông qua tập luyện và cung cấp calci ảnh hưởng đến khối lượng bộ xương. Hiện tại chưa rõ việc hấp thu calci từ tập luyện ảnh hưởng như thế nào đến lợi ích cho xương có mối quan hệ giữa việc giảm nồng độ estrogen trong máu làm thay đổi lượng calci trong cơ thể. Việc giảm tập luyện khi mãn kinh dẫn đến việc giảm sự duy tri nồng độ calci và làm giảm khối lượng xương, hội chứng chán ăn khi mãn kinh dẫn đến việc giảm hấp thu calci. tăng bài tiết calci qua niệu và làm giảm tốc độ hình thành xương khi so sánh ở những phụ nữ mãn kinh. Giảm sự sản xuất estrogen ở những phụ nữ mãn kinh làm tăng tốc độ giảm khối lượng xương trưng binh khoăng 3% năm. Giảm nồng độ estrogen Liên quan đến việc giảm hiệu quả hấp thu calci và tăng tốc độ thoái hóa xương, vẵn chưa hiểu rõ cơ chế tác động của estrogen đến calci ở bộ xương và đưởng ruột. Một thực nghiệm tìm hiểu đáp ứng của bộ xương đến việc bổ sung calci ở phự nữ tiền mãn kinh và sau mãn kinh cho thấy rằng sự đưa tăng calci vào cơ thể không ngăn được sự xốp xương nhanh chóng xảy ra trong năm năm đầu tiên sau mãn kinh và cũng cho thấy rằng việc cung cấp calci theo yêu cầu cho những phụ nữ không xuất hiện sư thay đổi chinh xác với sự mãn kinh. Sự đáp ưng calci của xương vỏ não xuất hiện ở mức độ thấp ở tinh trạng mãn kinh hơn là tình trạng xốp của xương. Nhu cầu calci ở những người ăn chay tăng vì hiệu ứng tiêu cực từ oxalate và phytat (hiện diện ở nồng độ cao ở những ngươi ăn kiêng) trên calci sinh học. Đối vơi những cá thể không dung nạp lactose thường tránh sử dụng nhưng sản phẩm từ bơ sữa. Nguồn cung cấp calcí chính ở Mỹ và Canada, có thế làm thiếu hụt calci. Tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy rằng sự không dung nạp lactose ảnh hương dến nhu cầu calci. qua đó ảnh hương tiêu cực đến việc cung cấp calci cho cơ thế
Cơ chế tác dụng:
Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại. Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ở trẻ đang lớn, cân bằng ở người trưởng thành khỏe mạnh và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới. Tỷ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) có thể cao tới 50% hàng năm ở trẻ em và khoăng 5% hàng năm ở người trưởng thành; tái tạo xương xốp gấp khoăng 5 lần tái tạo xương đặc ở người trưởng thành. Ngoài chức năng đỡ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trữ calci. Tuy tập luyện và cung cấp calci có tác động đến khối lượng xương, hiện nay chưa rõ cung cấp calci ảnh hưởng tốt đến xương có phải do tập luyện không. Giảm estrogen lúc mãn kinh làm tăng mất calci ở xương, đặc biệt ở cột sống thắt lưng trong khoăng 5 năm; trong thời gian này, hàng năm mất calci ở xương khoăng 3%. Giảm nồng độ estrogen làm giảm hiệu quả hấp thu calci và làm tăng tốc độ quay vòng xương. Chưa biết tác dụng chính của estrogen đối với calci là ở xương hay ruột. Bổ sung calci cho phụ nữ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng cung cấp calci không ngăn được mất xương xốp nhanh trong 5 năm đầu sau mãn kinh và nhu cầu cung cấp calci cho phụ nữ không tỏ ra thay đổi mạnh sau khi mãn kinh.
Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoăng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1 – 2,6 mmol/lít) trong đó khoăng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoăng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++).
Ca++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chinh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca2+ này cho phép thấm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ. Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Được động học:
Hấp thu: Calci hấp thu ở đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Calci được hấp thu theo cơ chế vận chuyển tích cực ở tá tràng, đầu hỗng tràng và với mức độ ít hơn ở đoạn xa ruột non. Mức độ hấp thu phụ thuộc nhiều yếu tố; calci không bao giờ được hấp thu hoàn toàn ở ruột. Hiệu quả hấp thu calci ở ruột có thể tăng khi lượng calci đưa vào cơ thể giảm hoặc trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi nhu cầu calci cao hơn bình thường. Tuy nhiên, khi có giảm calci máu do thiếu hormon cận giáp hoặc vitamin D, hấp thu calci giảm.Vận chuyển tích cực calci vào tế bào ruột và ra khỏi niêm mạc ruột phụ thuộc vào tác dụng của vitamin D hoạt hóa (1,25-dihydroxyvitamin D) và các thụ thể của vitamin ở ruột. Cơ chế này là chính đối với đa số hấp thu calci từ đường tiêu hóa ở mức cung cấp calci thấp và vừa cho cơ thể. pH ruột phải là acid để ion hóa calci, nếu pH kiềm, hấp thu calci bị giảm. Phân số hấp thu calci thay đổi theo tuổi, cao nhất trong thời kỳ thơ ấu (khoăng 60%), giảm xuống khoăng 28% lúc tiền dạy thì và tăng lại vào đầu thời kỳ dạy thì (khoăng 34%); phân số hấp thu calci ở mức 25% ở người trưởng thành trẻ tuổi, và tăng lên trong 6 tháng cuối thai kỳ. Khi tuổi cao, phân số này giảm, giảm trung bình hàng năm khoăng 0,21% ở phụ nữ sau mãn kinh; ở nam giới, cũng giảm tương tự.
Phân bố: Sau khi hấp thu, calci đầu tiên vào dịch ngoại bào và sau đó nhanh chóng vào mô xương. Tuy vậy, quá trình tạo xương không bị kích thích do dùng calci. Xương chứa 99% calci toàn cơ thể; còn lại 1% phân bố đều giữa dịch trong và ngoài tế bào. Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh thường dao động từ 9 – 10,4 mg/dl (4,5 – 5,2 mEq/lít; hoặc 2,1 – 2,6 mmol/lít), nhưng chi có calci dạng ion hóa là có hoạt tính. Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh bao gồm 50% dạng ion hóa, 5% dạng phức hợp với phosphat, citrat và với các anion khác. Khoăng 45% caclci huyết thanh gắn với protein huyết tương, khi albumin huyết thanh thay đổi 1 g/dl thì nồng độ calci huyết thanh thay đổi khoăng 0,8 mg/dl (0,04 mEq/lít). Khi tăng protein máu, nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh tăng; ngược lại khi giảm protein máu, nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh giảm. Nhiễm toan làm tăng nồng độ calci dạng ion hóa, còn nhiễm kiềm làm giảm nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Nồng độ calci trong dịch não tủy bằng khoăng 50% nồng độ calci huyết thanh và có khuynh hướng phăn ánh nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Calci qua nhau thai và đạt được nồng độ trong máu thai nhi cao hơn máu mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ.
Thải trừ: Calci đào thải chủ yếu qua phân gồm có calci không hấp thu và calci bài tiết qua mật và dịch tụy vào ống ruột. Đa số calci lọc qua cầu thận bị tái hấp thu, chi một lượng nhỏ thải trừ qua nước tiểu. Hormon cận giáp, vitamin D, lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, trong khi đó các thuốc lợi tiểu khác, calcitonin và hormon tăng trưởng thúc đấy thận bài tiết calci. Ớ người khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng đều đặn, bài tiết calci qua nước tiểu thường không quá 150 mg/ngày. Bài tiết calci qua nước tiểu giảm khi mang thai và trong giai đoạn đầu suy thận, khi tuổi cao. Calci cũng đào thải qua tuyến mồ hôi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chi mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá được:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng với chế phấm đường uống.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Được Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Thuốc Canxi Mumcal
-
Thuốc Mumcal (canxi Lactat) Và Những điều Cần Biết - YouMed
-
Mumcal Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Dung Dịch Uống Mumcal 10ml Bổ Sung, Ngăn Ngừa Thiếu Canxi (20 ...
-
Thuốc Mumcal: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán
-
Mumcal Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng
-
Mumcal - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng - VD-20804-14
-
Thuốc Mumcal Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua ở đâu? Có Tác Dụng ...
-
Mumcal – Thực Phẩm Bổ Sung Canxi - Nhà Thuốc Thục Anh
-
Thuốc Mumcal Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp X 10 ống ...
-
MUMCAL - Thuốc Bổ Sung Canxi Của Công Ty Phong Phú
-
Thuốc Mumcal 10ml Là Thuốc Gì? Công Dụng, Giá Bao Nhiêu?
-
MUMCAL - Thuốc Bổ Sung Calci Cho Phụ Nữ Có Thai Của Phương Đông
-
Mumcal 500mg/10ml - Hỗ Trợ Bổ Sung Calcium Hiệu Quả Cho Cơ Thể