Thuốc Chống Lở Loét | Tttrucphuong
Có thể bạn quan tâm
Loét do đè ép là một loại tổn thương hoại tử da và mô giữa vùng xương và vật có nền cứng, xảy ra khi nằm hoặc ngồi một tư thế quá lâu khiến mạch máu nuôi dưỡng bị ép nên không cung cấp đủ máu. Nếu tổn thương nhẹ chỉ gây thay đổi màu sắc da thâm đen so với vùng xung quanh và loét chưa hình thành. Loét nông nếu không can thiệp kịp thời có thể trở thành loét sâu, lan đến cơ, xương và nhiễm trùng. Khi nhiễm trùng lan rộng có thể dẫn đến nhiễm trùng máu nguy hiểm tính mạng.
Nguyên nhân chính của loét do đè ép là do tì đè, gặp ở bất kỳ ai nằm hoặc ngồi một chỗ thời gian dài. Một số yếu tố khác góp phần hình thành loét do đè ép là mất cảm giác, tiếp xúc với môi trường ẩm ướt, tiêu tiểu không tự chủ, mất khả năng vận động, tổn thương tổ chức che phủ.
Đầu tiên, hiện tượng giãn mạch xuất hiện ở vùng xung quanh tổn thương. Hiện tượng này có thể hồi phục khi loại bỏ nguyên nhân chèn ép, tì đè. Nếu nguyên nhân tì đè không bị loại bỏ, tổn thương tổ chức sẽ không hồi phục.
Các vị trí loét do đè ép hay gặp là vùng xương cùng, gót chân, khuỷu, bả vai, sau ót, tai, mặt ngoài đùi… (xem hình).

Ba điều kiện để một vết loét do đè ép mau lành là giảm áp lực đè ép gây ra loét giúp tái tưới máu tốt vùng bị đè ép, chăm sóc vết loét làm sạch mô chết, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng giúp vết loét chóng khỏi.
Để giảm áp lực đè ép, không nên nằm lên vết loét, dùng nệm hơi hay nệm nước chống loét, gối chêm, thay đổi tư thế thường xuyên mỗi 1-2 giờ.
Chăm sóc vết loét luôn giữ khô sạch, rửa ít nhất một lần mỗi ngày bằng nước muối sinh lý, băng hoặc đắp gạc có tẩm dầu mù u trên vết loét. Vì mô chết làm vết loét lâu lành và dễ bị nhiễm trùng nên chúng cần được làm sạch và cắt lọc khi cần thiết, nếu không cung cấp đầy đủ đạm và chất dinh dưỡng thì vết loét sẽ khó lành.
Vết loét khi bị nhiễm trùng sẽ lâu lành và lan rộng, nguy hiểm tính mạng. Cần nhận biết sớm dấu hiệu nhiễm trùng. Đó là: mủ nhiều, hôi, sưng nóng đỏ đau vùng xung quanh vết loét. Nếu nhiễm trùng lan rộng: sốt lạnh run, lú lẫn kém tập trung, yếu mệt, tim đập nhanh. Có những trường hợp vết loét xì ra bên ngoài với một lỗ rất nhỏ nhưng mô chết ăn luồn sâu bên trong, nếu không chú ý để nhiễm trùng lan rộng sẽ rất nguy hiểm. Cần đi khám ngay khi vết loét có dấu hiệu nhiễm trùng.
Nếu được chăm sóc tốt, vết loét nhỏ lại từ từ, bề mặt khô sạch, lên mô non. Nếu diễn tiến tốt vết loét sẽ lành sau 2-4 tuần.
Có thể sử dụng các loại thuốc sau:
Loại 1: MULTUDEX (dùng trong trường hợp nặng)

MULTIDEX® là một loại Maltodextrin (một hoạt chất hoàn toàn tự nhiên), vô trùng, được dùng trong chăm sóc vết thương.
Dạng bào chế có hai loại: Dạng bột và Dạng gel.
Thành phần của MULTIDEX
MULTIDEX® Bột: Maltodextrin; Ascorbic Acid 1%
MULTIDEX® Gel: Maltodextrin; Ascorbic Acid 1%; Glycerin; Purified water
Không chất bảo quản, chất màu, phụ gia, chất làm quánh, không mùi hoặc bất cứ thành phần hóa học nào khác được thêm vào Multidex.
Cơ chế hoạt động của MULTIDEX® :
+ Khi Maltodextrin đi vào vùng vết thương, nó nhanh chóng tạo ra một màng tự nhiên giúp giữ ẩm và bảo vệ vết thương.
+ Maltodextrin tạo ra tác dụng hóa ứng động, lôi kéo các tế bào làm lành vết thương của cơ thể (bạch cầu, đại thực bào, và nguyên bào sợi) tới vùng vết thương.
+ Do tác động hóa ứng động của Meltodextrin, các tế bào giúp làm lành các vết thương của cơ thể tiêu hóa các mảnh vụn, hoại tử. Tiêu diệt vi khuẩn và làm sạch vết thương để chuẩn bị cho việc tăng trưởng mô và tế bào .
+ Sau đó, Maltodextrin huy động một lượng lớn các nguyên bào sợi được hoạt hóa để tạo ra collagen mới và tạo điều kiện cho việc hình thành mô hạt mới.
Đặc tính của MULTIDEX®:
+ Làm lành vết thương tự nhiên.
+ Cung cấp những dưỡng chất tại chỗ cho vết thương tạo một môi trường tự nhiên cho tiến trình lành vết thương của cơ thể.
+ Hình thành một lớp màng bảo vệ vết loét.
+ Tạo ra và duy trì một môi trường ẩm thuận lợi cho tiến trình lành vết thương.
+ Kiểm soát mùi và làm tiêu mủ.
+ Phủ đầy vết loét, ngăn ngừa nhiễm trùng.
+ Không độc và không gây phản ứng phụ.
Chỉ định:
+ Loét da
+ Loét trong bệnh tiểu đường.
+ Loét do bệnh lý tổn thương động mạch.
+ Loét do giãn tắc tĩnh mạch
+ Vết loét nhiễm trùng vùng bụng.
+ Vết loét từ độ II, III, và IV.
+ Vết thương nông.
+ Vết thương sâu một phần hoặc toàn phần.
+ Vết thương nhiễm trùng và không nhiễm trùng.
+ Các vị trí hiến mô/ ghép da.
+ Bỏng độ 2.
Đối với vết thương khô -> Sử dụng MULTIDEX® Gel
Đối với vết thương ẩm -> Sử dụng MULTIDEX® Gel hoặc Bột
Đối với vết thương ẩm ướt, tiết dịch nhiều -> Sử dụng MULTIDEX® Bột
Hướng dẫn sử dụng:
Chuẩn bị:
- Cắt lọc mô hoại tử nếu có.
- Tưới rửa vết loét bằng nước muối sinh lý 0.9% hoặc dung dịch muối đẳng trương khác
Sử dụng Multidex® Bột hoặc Gel
- Sau khi rửa sạch, bôi Multidex®
a. Với vết loét nông: Bôi một lớp dầy khoảng 0,6cm trên toàn bộ vết loét.
b. Với vết loét sâu: đắp đầy vết loét cho bằng với mặt da, lưu ý để thuốc len vào hết các ngóc ngách của vết loét.
2. Băng lại bằng băng không dính và thoáng, chẳng hạn như Covaderm Plus, MultiPad, Sofsorb hoặc Polyderm Plus. Nếu cần, dùng băng keo hoặc gạc cuộn hoặc Stretch Net để cố định lớp băng. – Với vết loét nông: Bôi một lớp dầy khoảng 0,6cm trên toàn bộ vết loét.
Thay băng
- Nhẹ nhàng gỡ bỏ lớp băng không dính. Nếu băng này dính vào vết loét, thấm nước muối sinh lý vài phút trước khi gỡ bỏ để không làm tổn thương lớp mô hạt non.
- Rửa sạch vết loét bằng dung dịch nước muối sinh lý để loại bỏ các mảng mô chết.
- Thay băng mỗi ngày một lần đối với vết loét tiết dịch ít và vừa, 2 lần đối với vết loét tiết dịch nhiều.
Loại 2: Sanyrene – Dung Dịch Xịt Phòng Ngừa Loét Tì Đè (dùng trong trường hợp trung bình)
Thành phần:
– Glyceride có mức độ oxy hóa cao của acid linoleic (60%), tocopherol (vitamin E): 99%.
– Hương thơm hạt hồi: 1 %.
Đặc tính:
– Ngăn ngừa sự mất nước ở da, giữ cho da không bị khô.
– Làm cho da khỏe hơn, tăng cường sức chịu đựng của da.
– Duy trì sự cung cấp oxy ở vùng bị tì đè
– Làm giảm nguy cơ phát triển loét do tì đè
– Phục hồi màng lipid trên da.
Chỉ định:
– Phòng ngừa loét do tì đè (loét giường, loét nằm lâu).
– Ngăn ngừa và điều trị vùng da bị đỏ do tì đè.
Cách sử dụng:
– Một hoặc hai lần xịt Sanyrène® vào vùng da bị tì đè có nguy cơ (gót chân, vùng xương cùng, xương ngồi) tùy thuộc vào vị trí của nó.
– Dùng các đầu ngón tay xoa đều và nhẹ nhàng trong 1 phút để ngấm thuốc
– Dùng 3-4 lần trong 24 giờ, lúc xoay trở bệnh nhân.
Đóng gói: Dung dịch xịt dùng ngoài, chai 20ml
Share this:
- X
Related
Từ khóa » Thuốc Xịt Chống Lở Loét
-
Dung Dịch Xịt Chống Loét Do Tì đè Sanyrene 20ml
-
Thuốc Xịt Trị Loét Sanyrene: Giải Mã Thành Phần, Công Dụng Và Cách ...
-
Dung Dịch Xịt Chống Loét Do Tì Đè Sanyrene 20ml - Nhà Thuốc Jio
-
Dung Dịch Xịt Trị Chống Loét Da Do Nằm Lâu,Hăm Tã Urgo ...
-
Dung Dịch Xịt Chống Loét Do Tì Đè Sanyrene 20Ml - Siêu Thị Y Tế
-
Dung Dịch Ngừa Và Giảm Loét Da Sanyrene Chai 20ml-Nhà Thuốc An ...
-
URGO SANYRENE- Thuốc Xịt Chống Hoại Tử, Loét Cho Bệnh Nhân
-
Top 17 Loại Thuốc Chống Loét Tì đè Hiệu Quả Nhất
-
KAdermin Bột Xịt Trị Lở Loét - Neufarpro
-
Thuốc Trị Lở Loét Da Cho Người Già Hiệu Quả! - Nacurgo
-
Tổng Hợp Thuốc Xịt Chống Loét Giá Rẻ, Bán Chạy Tháng 7/2022
-
Dung Dịch Xịt Chống Loét Sanyrene (Chai 20ml)
-
Đi Tìm Thuốc Trị Lở Loét Cho Người Già Hiệu Quả Nhất