Thuốc Chống Trầm Cảm Ba Vòng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) là những chất hóa học chủ yếu được dùng điều trị bệnh trầm cảm. Thuốc chống trầm cảm ba vòng đầu tiên được tìm thấy vào đầu những năm 1950 và được giới thiệu vào cuối thập niên này;[1] chúng được đặt tên do cấu trúc hóa học chứa ba vòng thơm. Nhóm thuốc chống trầm cảm tetracyclic (TeCAs) chứa bốn vòng thơm có cấu trúc gần giống với nhóm thuốc này.
Danh sách thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs)
[sửa | sửa mã nguồn]Nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng chủ yếu là chất ức chế tái hấp thu serotonin hoặc chất ức chế tái hấp thu norepinephrine:
- Amitriptyline (Tryptomer, Elavil, Endep)
- Amitriptylinoxide (Amioxid, Ambivalon, Equilibrin)
- Butriptyline (Evadyne)
- Clomipramine (Anafranil)
- Demexiptiline (Deparon, Tinoran)
- Desipramine (Norpramin, Pertofrane)
- Dibenzepin (Noveril, Victoril)
- Dimetacrine (Istonil, Istonyl, Miroistonil)
- Dosulepin/Dothiepin (Prothiaden)
- Doxepin (Adapin, Sinequan)
- Imipramine (Tofranil, Janimine, Praminil)
- Imipraminoxide (Imiprex, Elepsin)
- Lofepramine (Lomont, Gamanil)
- Melitracen (Deanxit, Dixeran, Melixeran, Trausabun)
- Metapramine (Timaxel)
- Nitroxazepine (Sintamil)
- Nortriptyline (Pamelor, Aventyl, Norpress)
- Noxiptiline (Agedal, Elronon, Nogedal)
- Pipofezine (Azafen/Azaphen)
- Propizepine (Depressin, Vagran)
- Protriptyline (Vivactil)
- Quinupramine (Kevopril, Kinupril, Adeprim, Quinuprine)
- Amineptine (Survector, Maneon, Directim) - thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine-dopamine
- Iprindole (Prondol, Galatur, Tetran) - đối kháng thụ thể5-HT2 receptor
- Opipramol (Insidon, Pramolan, Ensidon, Oprimol) - đối kháng thụ thể σ receptor
- Tianeptine (Stablon, Coaxil, Tatinol) - thuốc tăng chọn lọc tái hấp thu serotonin
- Trimipramine (Surmontil) - đối kháng thụ thể 5-HT2 và thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Carson VB (2000). Mental health nursing: the nurse-patient journey W.B. Saunders. ISBN 978-0-7216-8053-8. pp. 423
Bài viết liên quan đến y học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Sơ khai y học
- Chất chống trầm cảm
- Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
- Trang cần được biên tập lại
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Thuốc Chống Trầm Cảm Có Cấu Trúc 3 Vòng
-
Thuốc Chống Trầm Cảm Ba Vòng Là Gì? | Vinmec
-
Thuốc Chống Trầm Cảm 3 Vòng Là Gì? Sử Dụng Thế Nào Đúng ...
-
Thuốc Chống Trầm Cảm Ba Vòng Là Gì? Tác Dụng Phụ Thế Nào?
-
Điều Trị Trầm Cảm Bằng Thuốc - Rối Loạn Tâm Thần - Cẩm Nang MSD
-
Thuốc Chống Trầm Cảm Ba Vòng Và Thuốc Chống Trầm Cảm Bốn Vòng
-
Trầm Cảm: Dùng Thuốc Nào, Cách ứng Phó Và Phòng Ngừa
-
Một Số Loại Thuốc Chống Trầm Cảm Phổ Biến Và Những Lưu ý Khi Sử ...
-
Thuốc Protriptyline: Chống Trầm Cảm, Trị Các Vấn đề Tâm Thần
-
Chẩn đoán Và điều Trị Bệnh Trầm Cảm (P2) | BvNTP
-
Thuốc điều Trị Trầm Cảm: Những Thông Tin Cơ Bản Dành Cho Bạn
-
Dược Lý Của Trầm Cảm Và Các Thuốc Trầm Cảm - InPsychOut
-
Tự Mình Thoát Khỏi Trầm Cảm Và Các Rối Loạn Tâm Lý Chỉ Trong 90 Ngày
-
Trầm Cảm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, đối Tượng Và Cách điều Trị