Thuốc Etoricoxib - Roticox | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Etoricoxib
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS)
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH05.
Biệt dược gốc: Arcoxia
Biệt dược: Roticox film-coated tablets
Hãng sản xuất : KRKA, D.D., Novo Mesto
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 30mg, 60 mg, 90mg, 120mg
Thuốc tham khảo:
| ROTICOX 30MG FILM-COATED TABLETS | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Etoricoxib | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ROTICOX 60MG FILM-COATED TABLETS | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Etoricoxib | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Roticox được chỉ định ở người trưởng thành và thanh thiếu niên 16 tuổi trở nên để làm giảm triệu chứng bệnh viêm xương khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp, điều trị triệu chứng đau và các dấu hiệu viêm nhiễm trong trường hợp gout cấp tính.
Roticox được chỉ định ở người trưởng thành và thanh thiếu niên 16 tuổi trở nên để điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng.
Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Roticox được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
HIệu quả của thuốc có thể nhanh hơn khi uống thuốc không có thức ăn, điều này cần xem xét khi cần điều trị triệu chứng nhanh chóng.
Liều dùng:
Những nguy cơ tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên dùng thuốc với khoảng thời gian điều trị ngắn nhất có thể và với liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nên đánh giá định kỳ nhu cầu giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân viêm xương khớp.
Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo là 30 mg mỗi ngày một lần. Đối với một số bệnh nhân không thấy thuyên giảm triệu chứng, tăng lên 60 mg mỗi ngày một lần có thể nâng cao hiệu quả. Nếu không thấy tăng lợi ích điều trị thì nên cân nhắc liệu pháp điều trị khác
Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Đối với một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, nâng lên 90mg mỗi ngày một lần có thể tăng hiệu quả. Một khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lân sàng, giảm liều xuống còn 60mg mỗi ngày một lần. Nếu không thấy tăng lợi ích điều trị thì nên cân nhắc liệu pháp điều trị khác
Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Đối với một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, nâng lên 90mg mỗi ngày một lần có thể tăng hiệu quả. Một khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lân sàng, giảm liều xuống còn 60mg mỗi ngày một lần. Nếu không thấy tăng lợi ích điều trị thì nên cân nhắc liệu pháp điều trị khác
Điều trị cơn đau cấp tính: Đối với điều trị cơn đau cấp tính, etoricoxid chỉ nên dùng trong giai đoạn có triệu chứng của cơn đau cấp tính.
Viêm khớp gout cấp tính: Liều khuyến cáo là 120mg mỗi ngày một lần. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối với cơn gút cấp, etoricoxib được chỉ định dùng trong 8 ngày.
Đau sau khi phẫu thuật nha khoa: Liều khuyến cáo là 90mg mỗi ngày 1 lần, tối đa 3 ngày. Một vài bệnh nhân yêu cầu dùng thêm thuốc giảm đau khác trong thời gian điều trị 3 ngày này.
Liều lớn hơn liều được khuyến cáo đối với các chỉ định trên không thấy tăng thêm hiệu quả hoặc chưa được nghiên cứu. Do đó;
Liều điều trị viêm khớp không quá 60mg mỗi ngày.
Liều viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không quá 90mg mỗi ngày.
Liều cho cơn gout cấp không quá 120mg mỗi ngày, tối đa 3 ngày
Liều cho đau cấp sau phẫu thuật nha khoa không quá 90mg mỗi ngày, không quá 3 ngày.
Những bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân lớn tuổi.Cũng như các thuốc khác, nên thận trọng với những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan: Liều tối đa cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ đối với tất cả các chỉ định là 60mg mỗi ngày mỗi lần (điểm số Child-Pugh 5-6). Các bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9), không nên quá 30 mg ngày 1 lần.
Chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan trung bình và cần thận trọng. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với rối loạn chức năng gan nặng (điểm số Child-Pugh > 9). Vì thế chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30ml/phút. Chống chỉ định đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút.
Trẻ em: Chống chỉ định đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Bệnh nhân sau khi uống acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs bao gồm thuốc ức chế COX-2 (cyclooxygenase-2), tiền sử co thắt phế quản, viêm mũi câp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay hoặc phản ứng dạng dị ứng .
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Rối loạn chức năng gan nặng. (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc chỉ số Child-Pugh>10).
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
Viêm ruột (IBD). Suy tim xung huyết (NYHA II-IV).
Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục tăng cao trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác định, bệnh động mạch ngoại biên và hoặc bệnh mạch máu não.
4.4 Thận trọng:
Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa:
Các biến chứng ở đường tiêu hóa trên [thủng dạ dày, loét hoặc xuất huyết (PUBs)], một vài trường hợp bị tử vong đã xảy ra khi bệnh nhân được điều trị với etoricoxib.
Cần thận trọng khi điều trị đối với bệnh nhân đang có nguy cơ bị biến chứng đường tiêu hóa với NSAIDs; người cao tuổi, bệnh nhân đồng thời sử dụng NSAIDs khác hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử vê đường tiêu hóa như loét hoặc xuất huyệt.
Nguy cơ gây ra các tác dụng bất lợi ở dạ dày-ruột (loét dạ dàỵ-ruột hoặc các biến chứng khác ở dạ dày-ruột) tăng thêm khi dùng etoricoxib cùng lúc với acid acetylsalicylic (thậm chí với liều thấp). Các thử nghiệm lâm sàng dài hạn chưa cho thấy sự khác biệt rõ ràng về tính an toàn ở hệ thông dạ dày-ruột giữa phác đồ dùng các chất ức chế chọn lọc COX-2 + acid acetylsalicylic so với dùng NSAIDs + acid acetylsalicylic
Ảnh hưởng tim mạch:
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy các thuốc thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2 có thể liên quan tới rủi ro gây biến cố huyết khối, đặc biệt là nhôi máu cơ tim và đột quỵ, và cũng có liên quan tới giả dược và một sô thuốc NSAIDs khác. Các rủi ro tim mạch do etoricoxib gây ra có thể tăng lên theo liều dùng và thời gian sử dụng . Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Chỉ nên dùng etorigoxib sau khi đã cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ rõ rệt về biến cố tim mạch
Các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế được cho acid acetylsalicylic trong phòng huyết khối do không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Vì vậy, không nên ngừng điều trị chống kết tập tiểu cầu.
Ảnh hưởng trên thận:
Các prostaglandin sản xuất tại thận có thể có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, trong các điều kiện giảm tưới máu thận, việc sử dụng Rotocox có thể làm giảm sự thành lập prostaglandin và hậu quả là làm giảm lưu lượng máu tới thận , kéo theo giảm chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là người đã giảm chức năng thận, người suy tim mất bù, hoặc người bị xơ gan đáng kể từ trước. Nên xem xét giám sát chức năng thận ở các bệnh nhân này..
Giữ nước, phù và tăng huyết áp:
Cung như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, những bệnh nhân uốnq etoricoxib được quan sát thấy giữ nước, phu và tăng huyểt áp. Tất cả các thuốc NSAID, bao gồm cả etoricoxib có thể liên quan đến khởi phát suy tim xung huyết. Thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử suy tim, suy tim trái, hoặc tăng huyết áp và bệnh nhân đang bị phù do bất cứ lý do gì. Nếu tình trạng của bệnh nhân có dấu hiệu xấu đi, cần tiến hành các biện pháp thích hợp bao gồm cả ngừng sử dụng Etoricoxib.
Etoricoxib làm tăng huyết áp nặng hơn và thường xuyên hơn so với các thuốc NSAID và thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt ở liều cao. Do đó, tăng huyết áp nên được kiểm soát đầy đủ trước khi điều trị với etoricoxib và đặc biệt chú ý đến kiểm soát huyết áp trong quá trình điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và theo định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, nên cân nhắc liệu pháp điều trị thay thế.
Ảnh hưởng lên gan:
Mức độ tăng alanin aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartat aminotransferase (AST) (khoảng 3 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên) đã được báo cáo ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng được điều trị lên đến 1 năm với etoricoxib 30, 60 và 90 mg mỗi ngày
Bất kì bệnh nhân có dấu hiệu cho thấy có rối loạn chức năng gan, hoặc ở những người mà kết quả các xét nghiệm chức năng gan có bất thường, cần phải được theo dõi. Nếu có dấu hiệu suy gan, hoặc nếu có xét nghiệm chức năng gan bất thường (men gan cao gấp ba lần giới hạn trên), nên ngừng sử dụng etoricoxib.
Ảnh hưởng chung:
Trong suốt quá trình điều trị, nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng của các hệ thống cơ quan mô tả ở trên, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp và ngừng sử dụng etoricoxib. Cần duy trì giám sát sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim.
Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị etorlcoxib đội với bệnh nhân mất nước, cần bù nước đối với bệnh nhân nậy trước khi bắt đầu điều trị với etoricoxib.
Trong báo cáo giám sát thuốc sau khi lưu hành cho thấy phản ứng trên da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử thượng bì nhiêm độc rất hiếm xảy ra có liên quan tới NSAIDs và những thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những ảnh hưởng này trong giai đoạn đầu của tháng đầu điều trị.
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo đối với bệnh nhân dùng etoricoxib. Một số thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc liên quan đến tăng nguy cơ phản ứng xảy ra trên da ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc. Nên ngưng sử dụng etoricoxib ngay khi xuất hiện phát ban trên da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kì dấu hiệu phản ứng quá mẫn khác.
Etoricoxib có thể che giấu sốt và các dấu hiệu viêm nhiễm khác.
Cần thận trọng khi sử dụng etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu dùng đường uống khác.
Sử dụng etoricoxib cũng như bất kì sản phẩm nào gây ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin không được khuyến cáo đối với phụ nữ chuẩr bị mang thai.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân đã từng bị hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng etoricoxib không được lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng đến quá trình mang thai khi sử dụng etoricoxib. Những nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản. Nguy cơ gây độc đối với phụ nữ mang thai chưa được biết đến. Etoricoxib cũng như các thuốc ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin khác, có thể gây đờ tử cung và gây ra đóng ống động mạch sớm trong quý ba của thai kì. Chống chỉ định etoricoxib đối với phụ nữ mang thai. Nếu phụ nữ có thai trong giai đoạn điều trị, phải ngưng sử dụng etoricoxib
Thời kỳ cho con bú:
Không có bằng chứng etoricoxib có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Etoricoxib được bài tiết vào sữa ở chuột cống. Phụ nữ cho con bú không được sử dụng etoricoxib
Khả năng sinh sản:
Phụ nữ chuẩn bị mang thai không nên sử dụng etoricoxib cũng như các thuốc ức chế COX-2
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Trong những thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được đánh giá về tính an toàn trên 9295 cá nhân bao gồm 6757 bệnh nhân bị viêm xương-khớp, viêm đa khớp dạng thấp, đau thắt lưng mạn tính hoặc viêm cột sống cứng khớp (xấp xỉ 600 bệnh nhân viêm xương-khớp, viêm đa khớp dạng thấp được điều trị khoảng 1 năm hoặc lâu hơn).
Trong một nghiên cứu lâm sàng đối với bệnh nhân bị cơn gout cấp, những bệnh nhân được điều trị với etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lần khoảng 8 ngày. Những dữ liệu về phản ứng có hại xảy ra trong nghiên cứu này tương tự như trong những nghiên cứu viêm khớp, thấp khớp và đau lưng mạn tính.
Trong một chương trình nghiên cứu về kết quả an toàn trên tim mạch kết hợp dữ liệu từ ba thử nghiệm có đối chứng đang hoạt động, 17.412 bệnh nhân viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị với etoricoxib 60 mg hoặc 90 mg) trong thời gian trung bình khoảng 18 tháng.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và Thận trọng).
Trong các nghiên cứu lâm sàng đau răng cấp sau phẫu thuật bao gồm 614 bệnh nhân được điều trị với etoricoxib (90 mg hoặc 120 mg), các dư liệu về phản ứng có hại xảy ra được báo cáo tương tự như trong nghiên cứu kết hợp về đau lưng mạn tính, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Bảng liêt kê các phản ứng có hại
Những phản ứng không mong muốn đã được báo cáo cao hơn so với dùng giả dược trong những thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng mạn tính hoặc viêm cột sống dính khớp được điều trị với etoricoxib 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg lên đến liều khuyến cáo tới 12 tuần; trong chương trình nghiên cứu MEDAL lên đến 3,5 năm; trong những nghiên cứu cơn đau cấp ngắn hạn lên đến 7 ngày; hoặc trong giai đoạn giám sát thuốc sau khi lưu hành (xem bảng 1):
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm khuẩn và sự lây nhiễm | Viêm xương ổ răng | Thường gặp |
| Viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiểu | Không thường gặp | |
| Máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Không thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Mẫn cảm | Không thường gặp |
| Phù mạch/quá mẫn /phản ứng phản vệ bao gồm sốc | Hiếm gặp | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù, giữ nước | Thường gặp |
| Thèm ăn hoặc chán ăn, tăng cân | Không thường gặp | |
| Rối loạn tâm thần | Lo lắng, trầm cảm, ảo giác | Không thường gặp |
| Lú lẫn, bồn chồn | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, nhức đầu | Thường gặp |
| Rối loạn vị giác, mất ngủ, ngủ gà | Không thường gặp | |
| Rối loạn mắt | Mờ mắt, viêm kết mạc | Không thường gặp |
| Rối loạn tai và tiền đình | Ù tai, chóng mặt | Không thường gặp |
| Rối loạn nhịp tim | Đánh trống ngực, loạn nhịp | Thường gặp |
| Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim xung huyết, thay đổi điện tâm đồ không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim | Không thường gặp | |
| Rối loạn mạch máu | Cao huyết áp | Thường gặp |
| Cảm giác nóng bừng tạm thời, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn tăng huyết áp, viêm mạch | Không thường gặp | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Co thắt phế quản | Thường gặp |
| Ho, khó thở, đau thắt ngực | Không thường gặp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng | Rất thường gặp |
| Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng | Không thường gặp | |
| Rối loạn gan | Tăng ALT, tăng AST | Thường gặp |
| Viêm gan, suy gan, vàng da | Hiếm gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Vết bầm máu | Thường gặp |
| Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay | Không thường gặp | |
| Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do thuốc | Hiếm gặp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Co thắt cơ, đau cứng cơ xương | Không thường gặp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận | Không thường gặp |
| Rối loạn chung | Suy nhược/mệt mỏi, sốt rét | Thường gặp |
| Tức ngực | Không thường gặp | |
| Đang khảo sát | Tăng urea nitrogen máu, tăng creatin phosphokinase, tăng kali huyết, tăng acid uric | Không thường gặp |
| Tăng natri máu | Hiếm gặp |
*Tần sụất: những tác dụng không mong muốn xảy ra dựa trên báo cáo lâm sàng: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 đến <1/10), không thường gặp (>1/1000 đen <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000).
* Phản ứng bất lợi này được xác định thông qua giám sát sau khi lưu hành thuốc. Tần suất báo cáo của nó đã được ước lượng dựa trên tần suất cao nhât được quan sát thấy qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng được tổng hợp bởi chỉ định và liều đã được chấp thuận.
*Tần suất của “hiếm gặp” được xác định như tóm tắt đặc tính của sản phẩm (xem xét ngày 2, tháng 9 năm 2009) dựa trên ước tính khoảng tin cậy 95% cho 0 sự cố với sộ đối tượng được điều trị với etoricoxib trong phân tích dữ liệu Giai đoạn III kết hợp với liều lượng và chỉ định (n = 15,470). Quá mẫn bao gồm các thuật ngữ “dị ứng”, “dị ứng thuốc”, “quá mẫn với thuốc”, “quá mẫn”, “phản ứng quá mẫn” và “dị ứng không đặc hiệu”.
§ Dựa trên các phân tích giả dược và các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát lâu. dài, các chất ức chế COX.-2 chọn lọc có liên quan đến tăng nguy cơ các hiện tượng huyết khối động mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Sự gia tăng nguy cơ tuyệt đối đối với các phản ứng như vậy không có khả năng vượt quá 1 % mỗi năm dựa trên số liệu hiện có (không thường gặp). Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAIDs và không ngoại trừ etoricoxib: độc tính thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác dược lực học
Thuốc chống đông máu dùng đường uống:
Trong các đối tượng đã điều trị ổn định với warfarin dài ngày, uống etoricoxib 120 mg hàng ngày có thể dẫn đến sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỷ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio-INR). Do đó, bệnh nhân được uống thuốc chống đông máu nên được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR của họ, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên khi điều trị với etoricoxib thay đổi liều etoricoxib.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc kháng thụ thể Angiotensin II:
NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (ví dụ như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm) sử dụng đồng thời một chất ức chế ACE hoặc đôi kháng angiotensin II và các chất ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể gây suy thận cấp, thường hồi phục. Những tương tác này cần được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyênhoặc đối kháng angiotensin II. Do đó, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được bồi phụ nước đầy đủ và nên cân nhắc để theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.
Acid acetylsalicylic: Etoricoxib có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic ở liều thấp (dùng để phòng bệnh tim mạch). Tuy nhiên, dùng đồng thời etoricoxib với acid acetylsalicylic có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với dùng etoricoxib đơn độc. Không nên dùng etoricoxib cùng với acid acetylsalicylic hoặc các thuốc NSAID khác.
Cyclosporin và tacrolimus:
Mặc dù sự tương tác này với etoricoxib chưa được nghiên cứu, dùng đồng thời ciclosporin hoặc tacrolimus với bất kì NSAID có thể làm tăng độc tính với thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng chung etoricoxib với một trong hai thuốc này
Tương tác dược động học:
Tác dụng của etoricoxib lên dược động học của những thuốc khác
Lithium: NSAID làm giảm thải trừ lithi qua thận và vì vậy tăng nồng độ lithi trong máu. Nếu cần thiết, kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi trong máu và điều chỉnh liều lithi trong khi sử dụng đồng thời và khi đã ngừng sử dụng NSAID.
Methotrexat:
Hai nghiên cứu đã nghiên cứu ảnh hưởng của etoricoxib 60, 90 hoặc 120 mg mỗi ngày một lần trong bảy ngày trong bệnh nhân dùng liều methotrexat mỗi tuân 7,5 đến 20 mg cho bệnh viêm khớp dạng thấp. Liều etoricoxib 60 và 90 mg không có ảnh hưởng trên nồng độ methotrexat trong huyết tương hoặc độ thanh thải thận. Trong một nghiên cứu, liều etoricoxib 120 mg không có tác dụng, nhưng trong một nghiên cứu khác, liều etoricoxib 120 mg làm tăng 28% nồng độ methotraxat trong huyết tương và giảm 13% độ thanh thải thận của methotrexat. Giám sát đây đủ để đề phòng ngộ độc methotrexat được khuyến cáo khi etoricoxib và methotrexat được dùng đồng thời.
Thuốc ngừa thai dùng đường uống:
1 liều etoricoxib 60 mg cho dùng đồng thời với thuộc ngừa thai có chứa 35 microgram ethinyl estradiol (EE) và 0,5-1 mg norethindron trong 21 ngày làm tăng trạng thái ổn định AUC 0-24h của EE 37%. Etoricoxib 120 mg được dùng đồng thời với các thuốc tránh thai hoặc cách 12 giờ, tăng trạng thái ồn dinh AUC 0-24h của EE 50-60%. Sự tăng nồng độ EE này nên được xem xét khi lựa chọn một biện pháp tránh thai đường uống để sử dụng đồng thời với etoricoxib. Điều này có thể làm tăng tỷ lệ mắc các tác dụng phụ liên quan đến thuốc tránh thai (như các biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ)
Liệu pháp thay thế hocmon (HRT):
Điều trị Etoricoxib 120mg mg dùng cùng với trị liệu thay thế hocmon chứa các estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARINTM) trong 28 ngày, đã làm tăng AUC0-24giờ trung bình ở trạng thái bền vững của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%), và 17-β-estradiol (22%). Tác động của các liều Etoricoxib khuyến cáo (30, 60, và 90 mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Tác động của Etoricoxib 120 mg lên nồng độ (AUC 0-24giờ) các thành phần estrogen này trong PREMARINTM thì kém hơn phân nửa so với tác động quan sát được khi dùng PREMARINTM đơn độc và khi liều thuốc tăng từ 0,625 đến 1,25 mg. Vẫn chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của các sự gia tăng này và vẫn chưa có nghiên cứu về phác đồ phối hợp PREMARINTM liều cao hơn với Etoricoxib. Nên tính đến sự gia tăng nồng độ các estrogen khi chọn lựa trị liệu thay thế hocmon sau mãn kinh để dùng với Etoricoxib.
Prednison/prednisolon: Trong nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có tác động lâm sàng quan trọng lên dược động học của prednison/prednisolon.
Digoxin:
Dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lân trong 10 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi trạng thái ổn định trong huyết tương AUC0-24h hoặc khả năng đào thải qua thận của digoxin. Có sự gia tăng trong nồng độ đỉnh Cmax của digoxin (khoảng 33%). Thường sự gia tăng này là không quan trọng đối với hầu hết các bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin nên được theo dõi khi sử dụng đồng thời etoricoxib và digoxin.
Ảnh hưởng của Etoricoxib lên những thuốc bị chuyển hóa bởi sulfotransferase:
Etoricoxib là một chất ức chế hoạt động sulfotransferase. đặc biệt là SULTIEI, và đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết thanh của ethinyl estradiol. Do kiên thức về tác động của sulfotransferase chưa đầy đủ và những hậu quả lâm sàng cho nhiều loại thuốc vẫn đang được kiểm tra, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi sulfotransferase (ví dụ, salbutamol va minoxidil).
Ảnh hưởng của Etoricoxib lên những thuốc bị chuyển hóa bởi isoenzym CYP:
Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không ức chế cytochrom P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2EI hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, dùng etoricoxib 120 mg hàng ngày không làm thay đổi hoạt động của CYP3A4 ở gan sau khi được đánh giá bằng cách kiểm tra hơi thở erythromycin..
Ảnh hưởng của thuốc khác lên dược động học của etoricoxib:
Con đường chính của sự chuyển hóa etoricoxib phụ thuộc vào enzym CYP. CYP3A4 tham gia vào sự chuyển hóa của etoricoxib trong cơ thể. Trong nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyền hóa chính, nhưng vai trò định lượng của chúng vẫn chưa được nghiên cứu trong cơ thể người.
Ketoconazol:
Ketoconazol là một chất ức chế mạnh CYP3A4, nghiên cứu với liều ketoconazol 400 mg mỗi ngày một lần trong 11 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên được động học của etorieoxib dùng với liều 60 mg. (tăng AUC 43%).
Voriconazol và miconazol:
Dùng đồng thời etoricoxib với voriconazole đường uống hoặc gel miconazole bôi miệng tại chỗ – là các chất ức chế CYP3A4 mạnh, làm tăng nhẹ AUC của etoricoxib, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng dựa trên các dữ liệu đã công bố
Rifampicin:
Dùng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh của enzym CYP, làm giảm 65% nồng độ trong huyết tương của etoricoxib. Sự tương tác này có thể dẫn đến tái phát các triệu chứng, khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampicin. Tuy nhiên việc tăng liều etoricoxib chưa được nghiên cứu.
Antacid:
Những antacid không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib trên lâm sàng
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Trong những nghiên cứu lâm sàng, dùng đơn liều etoricoxib lên đến 500 mg và đa liều lên đến 150mg/ngày trong 21 ngày không gây độc hại đáng kể. Đã có những báo cáo về tình trạng quá liều vơi etoricoxib, mặc dù các phản ứng cộ hại không được báo cáo trọng phần lớn các trường hợp. Những phản ứng bất lợi thấy thường xuyên nhất đều phù hợp với thông tin về độ an toàn của etoricoxib (ví dụ như các biến chứng tiêu hóa, các sự co về tim, thận).
Xử trí
trong trường hợp quá liều, nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ như loại bỏ các chất không hấp thụ khỏi đường tiêu hoá, tiến hành giám sát lâm sàng và điều trị hỗ trợ khi cần thiết.
Etoricoxib không thể phân tách bằng thẩm tách máu; không biết liệu etoricoxib có thể thẩm tách bằng thẩm phân phúc mạc hay không
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), mã ATC:
M01AH05.
Cơ chế tác dụng
Etoricoxib dùng đường uống, là chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase-2 (COX-2) trong phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, etoricoxib ức chế COX-2 mà không ức chế COX-1 với liều lên đến 150 mg mỗi ngày. Etoricoxib không ức chế sự tổng hợp prostaglandin dạ dày và không ảnh hướng đến chức năng tiểu cầu. Cyclooxygenase chịu trách nhiệm tạo ra prostaglandin. Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase: cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase- 2 (COX-2). COX-2 là dạng đồng vị của enzyme mà nó được cho là có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các trung gian nhóm prostanoid liên quan tới đau, viêm và sốt. COX-2 cũng liên quan đến việc rụng trứng, quá trình làm tổ của trứng và việc đóng ống động mạch, điều chỉnh chức năng thận và các chức năng của hệ thần kinh trung ương (khởi phát sốt, cảm giác đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có thể đóng vai trò trong quá trình làm lành vết loét. COX-2 đã được tìm thấy trong các mô xung quanh những vết loét dạ dày ở người nhưng sự liên quan của nó với quá trình lành vết loét chưa được biết tới
Cơ chế tác dụng:
Etoricoxib là một thuốc uống có hiệu lực và tính chọn lọc cao đối với sự ức chế COX-2. Nồng độ cyclo-oxygenase (COX-2) cao tại những mô bị nhiễm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandin là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Cơ chế tác dụng của etoricoxib được cho là do ức chế sự tổng hợp các prostaglandin chủ yếu thông qua ức chế COX-2. Ở các nồng độ điều trị trong huyết tương người, etoricoxib không ức chế COX-1.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Etoricoxib được hấp thu tốt qua đưòng uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trong huyết tưong (trung bình nhân Cmax — 3,6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Mức AUC0-24 giờ trung bình là 37,8 mcg giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của etoricoxib sau khi dùng liều 120 mg. Tốc độ hấp thu bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm Cmax 36% và tăng Tmax lên 2 giờ. Những dữ liệu này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được sử dụng không liên quan đến bữa ăn.
Phân bố
Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05-5 mcg/mL. Thể tích phân phổi ở trạng thái ổn định (Vdss) khoảng chừng 1,2 L ở người.
Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, và đi qua hàng rào máu não ở chuột cống.
Chuyển hóa sinh học
Etoricoxib đưọc chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6′-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP). CYP3A4 dường như đóng góp vào sự trao đổi chất của etoricoxib trong cơ thể. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác con đường trao đổi chất chính, nhưng vai trò cụ thể của chúng trong cơ thể chưa được nghiên cứu in vivo.
Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6′- carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6′-hydroxymethyl. Các chất chuvền hóa chủ yếu này thể hiện là không có hoạt tính hoặc chi có hoạt tính yếu so với các thuốc ức chế COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa.
Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút sau khi tiêm tĩnh mạch 25mg thuốc.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân lớn tuổi: Dược động học ở người cao tuổi (> 65 tuổi) cũng tương tự như ở người trẻ tuổi.
Giới tính: Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau.
Bệnh nhân Suy gan: ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg ngày 1 lần có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Push 7-9) dùng etoricoxib liều 60 mg 2 ngày 1 lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60 ms ngày 1 lần; liều etoricoxib 30 mg ngày 1 lần chưa đưcrc nghiên cứu trong dân số này. Khôns có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh > 10).
Bệnh nhân Suy thận: Dược động học của etoricoxib liều đon 120 mg ở bệnh nhân suy thận truns bình-nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50 mL/phút).
Bệnh nhân trẻ em: Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi (< 12 tuổi) chưa được nghiên cứu. Trong 1 nghiên cứu đưcrc động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu niên (12-17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên cân nặng 40-60 kg dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần và ở thanh thiếu niên nặng > 60 kg dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần. vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mỗi viên chứa Calci hydro phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tinh thể), Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Carnauba, Hypromellose, Titan dioxyd, Indigo Carmine Lake (màu chàm – đỏ son và tía), Iron Oxide Yellow (ô xít sắt vàng), Triacetin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Thuốc Roticox 30
-
Roticox 30mg Giảm đau, Kháng Viêm Xương Khớp (3 Vỉ X 10 Viên)
-
Roticox 30 Mg Film-coated Tablets - Thuốc Biệt Dược
-
Roticox 30 Mg Film-coated Tablets
-
Roticox 30 Mg Film-coated Tablets - Thuốc điều Trị Viêm Xương Khớp ...
-
Thuốc Roticox 30mg - Nhà Thuốc Bệnh Viện - Đặt Mua 0936.80.22.00
-
Roticox 30mg Film-coated Tablets - Thuốc điều Trị Viêm Xương Khớp ...
-
Roticox 30mg Film-coated Tablets - Điều Trị Viêm Xương Khớp
-
Roticox 30 Mg Film-coated Tablets - Tác Dụng Thuốc
-
Roticox 30 Mg Film-coated Tablets - DrugBank
-
Công Dụng Thuốc Roticox 60mg | Vinmec
-
Thuốc Roticox 60 Mg Film-coated Tablets Tác Dụng, Liều Dùng, Giá Bao ...
-
Roticox 60mg Hộp 30 Viên - Giảm Viêm Đau - Giá Tốt Chỉ 0 ₫
-
Roticox 60mg Là Thuốc Gì? Tác Dụng Phụ, Cách Dùng, Liều Lượng ...