Thuốc Furosemide - Forumid/Furosan | Pharmog

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Furosemide

Phân loại: Thuốc lợi tiểu quai.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03CA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Forumid, Furosan

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Hasan-Dermapharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 40 mg.

Thuốc tham khảo:

FUROSAN 40 mg
Mỗi viên nén có chứa:
Furosemide …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

FORUMID 40 mg
Mỗi viên nén có chứa:
Furosemide …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Furosemide là thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng trong tất cả các chỉ định cần lợi tiểu nhanh và hiệu quả

Điều trị tình trạng Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận , xơ gan, hội chứng thận hư, phù phổi

Điều trị phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch hoặc điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa

Tăng calci huyết.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Furosemid thường dùng đường uống

Nên điêu chỉnh liều ở bệnh nhân có nồng độ protein trong máu thấp: bệnh nhân sung huyết gan hoặc suy gan.

Khi sử dụng chung furosemid với các thuốc colestipol, colestyramin, nên uống cách nhau 2~3 giờ.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Điều trị phù:

Liều khởi đầu là 40mg / ngày vào buối sáng. Liều khởi đầu sau đó có thể duy trì hoặc giảm. Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Liều duy trì là 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách nhật. Trong trường hợp tình trạng phù dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 80 mg/ngày..

Điều trị tăng huyết áp:

Tăng huyết áp: 20 — 40 mg/lần x2 lần /ngay. Nếu liều 40 mg/lần x2 lần/ngày không đạt được hiệu quả điều trị, nên cân nhắc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp hơn là tiếp tục tăng liều furosemid.

Điều trị tăng calci huyết:

Người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết: Uống 120 mg/ngày

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Dạng bào chế khác phù hợp hơn nên được sử dụng ở đối tượng này.

Người cao tuối:

Furosemid thải trừ chậm hơn. Do đó cần điều chỉnh liều để đáp ứng được yêu cầu điều trị

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với furosemid và các dẫn chất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường.

Vô niệu, suy thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m2) hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

Roi loạn điện giải (hạ natri huyết nặng, hạ kali huyết nặng, giảm thể tích máu), mất dịch và/ hoặc hạ huyết áp.

Sử dụng đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.

Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

Bệnh Addison.

Ngộ độc digitalis.

Phụ nữ cho con bú

4.4 Thận trọng:

Nên điều trị hạ huyết áp và/ hoặc giảm thể tích máu và bất kỳ rối loạn acid – base nào trước khi sử dụng furosemid. Hạ huyết áp triệu chứng dẫn đến chóng mặt, ngất hoặc mất ý thức có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với furosemid, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng các thuốc hoặc mắc các bệnh kèm theo làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Điều chỉnh liều: Bệnh nhân giảm nồng độ protein huyết (như trong trườnghợp hội chứng thận hư) cần phải điều chỉnh liều cần thận (giảm hiệu quả của furosemid làm tăng nguy cơ độc thần kinh thính giác). Cũng cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân sung huyết gan mức độ trung bình.

Thận trọng trong các trường hợp suy gan,suy thận và hội chứng gan thận, đái tháo đường (sử dụng furosemid có thể phát triển bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, có thế cần điều chỉnh liều insulin ở một số bệnh nhân), người cao tuổi, bệnh nhân khó khăn trong việc đi tiểu hoặc có nguy cơ tắc nghẽn đường tiết niệu bao gồm phì đại tuyến tiền liệt lành tính\ (tăng nguy cơ bí tiểu cấp), gout (do nguy cơ tăng nồng độ acid uric huyết), bệnh nhân có nguy cơ cao té ngã do hạ huyết áp.

Cần thường xuyên theo dõi lâm sàng ở các bệnh nhân loạn tạo máu (ngưng thuốc ngay nếu xảy ra), tổn thương gan, phản ứng đặc ứng. Tăng nguy cơ hình thành sỏi calci, sỏi lithi ở thận ở trẻ sinh non,cần thường xuyên theo dõi chức năng thận và siêu âm thận.

Trong quá trình sử dụng thuốc, cần theo dõi chỉ số BUN thường xuyên ở vài tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó; theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh và có biện pháp điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp.

Nồng độ creatinin, uré trong huyết thanh có khuynh hướng tăng trong quá trình điều trị. Nồng độ cholesterol và triglycerid huyết thanh có thể tăng nhưng thường trở về bình thường trong vòng 6 tháng sử dụng furosemid. Nên tạm thời ngừng sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose.

Chế phẩm Forumid có chứa lactose, không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn dung nạp glucose— galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngất, hạ huyết áp, giảm tinh thần,.. mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải. Cần cảnh báo cho bệnh nhân trong trường hợp xảy ra các tác dụng không mong muốn trên, không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc gây nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Độc tính gây quái thai và trên sự phát triển phôi thai chưa được.xác định rõ trên người. Có rất ít bằng chứng về tính an toàn khi sử dụng liều cao furosemid ở phụ nữ mang thai, mặc dù nói chung không thấy tác động có hại ở động vật. Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích vượt hơn hẳn các nguy cơ có thể có đối với thai nhi (bao gồm nguy cơ tổn tại ống mạch chủ).

Thời kỳ cho con bú:

Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế bài tiết sữa. Nên ngừng cho con bú nếu dùng thuốc là cần thiết.

Furosernid cóthể phân bố vào sữa hoặc ức chế sự tiết sữa. Sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú. Ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú phụ thuộc vào mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100 <ADR< 1/10), ít gặp (1/1000 <ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10000<ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).

Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu không tái tạo (ít gặp). Suy tủy xương (cần thiết phải ngừng sử dụng thuốc),tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu (hiếm gặp).Thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu (rất hiếm gặp).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, giảm natri huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clor, giảm calci huyết, giảm magnesi huyết (rất thường gặp). Giảm thể tich (thường gặp). Rối loạn dung nạp glucose (do giảm kali huyết), tăng acid uric huyết, gout, giảm nồng độ HDL-cholesterol huyết thanh, tăng nồng độ LDL-cholesterol huyết thanh, tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, tăng nồng độ đường huyết (ít gặp). Hội chứng tetany (rất hiếm gặp). Tăng mức độ trầm trọng của nhiễm kiềm chuyển hóa (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng đào thải kali (không rõ tần suất).

Rối loạn tâm thần (hiếm gặp).

Thần kinh: Dị cảm, bối rối, đau đầu (hiếm gặp). Chóng mặt, ngất, mất nhận thức (gây ra bởi hạ huyếtááp triệu chứng) (không rõ tần suất).

Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, cảm giác nhìn vàng (ít gặp).

Tài và mê đạo: Điếc (đôi lúc không hôi phục) (ít gặp). Ù tai và mất thính giác hồi phục hoặc không hồi phục (mặc dù thường xảy ra thoáng qua,đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, hạ protein huyết (như hội chứng thận hư)) (hiếm gặp).

Tìm: Loạn nhịp tim, tăng nguy cơ tồn tại ống động mạch ở trẻ sinh non (ít gặp).

Mạch: Hạ huyết áp (rất thường gặp). Viêm mạch máu, huyết khối, sốc (hiếm gặp).

Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón (ít gặp). Viêm tụy cấp (khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu kéo dài) (hiếm gặp).

Gan mật: Tắc mật trong gan (vàng da), rối loạn chức năng gan (hiếm gặp).

Da và mô dưới da: Ban da, ngứa,nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp). Ngứa, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng ứ dị ứng như ban da, nhiều dạng viêm da khác bao gồm nỗi mày đay,các vết thương bỏng rộp trên da, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (không rõ tần suất).

Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, yếu cơ(ít gặp).

Tiết niệu: Sỏi calci thận ở trẻ em (rất thường gặp). Giảm sự đi tiểu, đi tiểu không tự chủ, tắc niệu (ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, không có khả năng làm rỗng bằng quang, hẹp niệu đạo) (ít gặp). Suy thận cấp (hiếm gặp). Viêm thận kẽ (rất hiếm gặp).

Các rối loạn bẩm sinh: Tồn tại ống mạch chủ (hiếm gặp).

Các tác dụng không mong muốn khác: Mệt mỏi (ít gặp) Suy nhược, sốt, phản ứng sốc phản vệ (hiếm gặp).

Các xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng urê-huyết (thường gặp), tăng transaminase huyết (ít gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Kiểm tra thường xuyên điện giải đồ. Bố sung kali hoặc dùng kèm với thuốc lợi tiểu giữ kali khi người bệnh có nguy cơ cao hạ kali huyết. Tránh tiêm bắp hoặc tĩnh mạch nhanh và vượt quá liều thông thường điều trị 20 – 40 mg để giảm bớt nguy cơ gây ù tai, giảm thính lực, điếc.

Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếuADR ở mức độ trung bình hoặc nặng

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống tăng huyết áp: Tăng tác động hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể làm giảm huyết áp. Nên ngừng sử dụng thuốc hoặc giảm liều trước khi bắt đầu thuốcức chế enzym chuyển angiotensin. Nguy cơ tác động liều đầu khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn thụ thể alpha (prazosin). Furosemid có thể tương tác với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin gây ra tổn thương thận.

Thuốc an thần: Hạ kali huyết do furosemid làm tăng nguy cơ gây độc tính với tim. Tránh sử dụng đồng thời với primozid. Tăng nguy cơ loạn nhịp thất với amisulprid hoặc sertindol. Tăng tác động hạ huyết áp với phenothiazin.

Thuốc chống loạn nhịp (amiodaron, disopyramid, sotalol, …): Tăng nguy cơ độc tính tim (gây ra bởi giảm kali huyết do furosemid). Tác động của lidocain, tocainid, mexilentin có thể đối kháng bởi furosemid.

Thuốc gây kéo dài khoảng QT: Độc tim có thể bị gia tăng bởi giảm kali huyết hoặc giảm magnesi huyết.

Glycosid tim: Hạ kali huyết và rối loạn điện giải (bao gồm magnesi huyết) làm tăng nguy cơ độc tim.

Thuốc giãn mạch: Tăng tác động hạ huyết áp với thymoxamin hoặc hydralazin,

Thuốc ức chế renin:Aliskiren làm giảm nồng độ huyết tương của furosemid.

Nitrất: tăng tác động hạ huyết áp.

Lithi: Furosemid làm giảm đào thải lithi, do đó làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương (tăng nguy cơ gây độc). Tránh sử dụng đồng thời trừ khi nồng độ trong huyết tương được kiểm soát.

Tác nhân tạo phức chelat: Sucralfat có thể làm giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của furosemid, nên sử dụng hai thuốc trên cách nhau 2 giờ.

Thuốc điều hòa lipid – khử acid mật: Giảm hấp thu của furosemid, nên sử dụng cách nhau 2~3 giờ.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Tăng nguy cơ độc thận (đặc biệt trong trường hợp giảm thể tích máu). Indomethacin và ketorolac có thể đối kháng tác dụng của furosemid. Ở bệnh nhân mất nước hoặc giảm thể tích, NSAID có thể gây suy thận cấp.

Salicylat: Tác động có thể gia tăng bởi furosemid.

Kháng sinh: Tăng nguy cơ gây độc thần kinh thính giác bởi aminoglycosid, polymyxin hoặc vancomycin. Tăng nguy cơ gây độc thận bởi aminoglycosid hoặc cefaloridin. Furosemid có thể giảm nồng độ trong huyết tương của vancomycin sau khi phẫu thuật tim.

Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác động hạ huyết áp với các thuốc ức chế monoamin oxidase. Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Tăng nguy cơ hạ kali huyết với reboxetin.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Tác động hạ glucose huyết bị đối kháng bởi furosemid.

Insulin: Có thể cần tăng liều insulin.

Thuốc chống động kinh: Tăng nguy cơ hạ natri máu (carbamazepin), giảm tác dụng lợi tiểu (phenytoin).

Thuốc kháng histamin: Hạ kali huyết làm tăng nguy cơ gây độc tim.

Thuốc kháng nấm: Tăng nguy cơ hạ kali huyết với amphotericin.

Thuốc an thần và gây ngủ:Làm tăng tác động hạ huyết áp. Cloral hydrất hoặc triclofos có thể thay thế hormon tuyến giáp trong phức hợp với protein huyết tương.

Thuốc kích thích thần kinh trung ương (sử dụng cho hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý): Giảm kali huyết làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): Tăng tác dụng giảm huyết áp.

Corticosteroid: đối kháng tác động của thuốc lợi tiểu (giữ natri) và tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ gây độc thận và thần kinh thính giác đối với các hợp chất chứa platinum.

Các thuốc lợi tiểu khác: Tác dụng lợi tiểu mạnh khi sử dụng đồng thời furosemid và metolazon. Tăng nguy cơ hạ kali huyết với thiazid.

Các thuốc dopaminergic: Tăng tác dụng hạ huyết áp của levodopa.

Các thuốc điều hòa miễn dịch: Tăng tác dụng hạ huyết áp với aldesleukin.

Thuốc giãn cơ: Tăng tác dụng hạ huyết áp của baclofen và tizanidin.

Estrogen và progesteron: Đối kháng tác dụng lợi tiểu.

Prostaglandin: Tăng tác dụng hạ huyết áp với alprostadil.

Thuốc kích thích thân kinh giao cảm: Tăng tác dụng hạ kali huyết khi sửdụ ng liều cao các thuốc chủ vận thay thế beta 2 (bambuterol, femoterol, salbutamol, salmeterol., terbutalin).

Theophyllin: Tăng tác động hạ huyết áp.

Probenecid: làm giảm độ thanh thải cầu thận của furosemid, và làm giảm tác dụng lợi tiểu.

Thuốc gây mê tổng quát: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid. Furosemid làm tăng tác dụng gây mê của nhựa cura.

Rượu: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Lạm dụngthuốc nhuận tràng: Tăng nguy cơ mất kali

Cam thảo: Sử dụng nhiều có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải với các triệu chứng đau đầu yếu cơ, chuột rút khát nước, hạ huyết áp, chán ăn, mạch nhanh…. , Ở bệnh nhân xơ gan, quá liều có thể dẫn tới hôn mê gan..

Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất Sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+- K+- 2Cl – ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl– và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clor có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm với nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng lên tạm thời. Nếu bài niệu quá mức do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận.

Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể gây tăng glucose huyết, có glucose niệu và thay đối dung nạp glucose, có thể là kết quả của hạ kali huyết

Cơ chế tác dụng:

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất Sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+- K+- 2Cl – ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl– và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clor có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Furosemid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 – 70%, nhưng hấp thu thay đối và thất thường, bị ảnh hưởng bởi dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống lúc đói hay no đáp ứng lợi niệu đều tương tự. ở bệnh nhân suy tim, hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khi uống, tác dụng xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa rõ ràng cho tới vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc.

Phân bố: Furosemid liên kết nhiều với albumin huyết tương (khoảng 99%). Phần furosemid tự do cao hơn ở người bệnh tim, suy thận và xơ gan.

Thuốc qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Furosemid chuyển hóa một phần qua gan..

Thải trừ: Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn ở dạng không chuyển hóa. Thời gian ban thải từ 30— 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan, thận. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thẩm phân máu.

Dược động học trong một số trường hợp lâm sàng đặc biệt:

Bệnh nhân suy gan/Suy thận: Trong bệnh gan, độ thanh thải qua mật giảm tới 50%. Suy thận ít tác động, đến tỉ lệ đào thải furosemid, tuy nhiên khi chức năngthận giảm xuống dưới 20% làm tăng thời gian bán thải.

Người cao tuổi: Furosemid đào thải chậm ở người cao tuổi liên quan đến nguy cơ suy thận do cao tuổi.

Trẻ Sơ sinh: Tác động lợi tiểu được duy trì liên tục ở trẻ sơ sinh, có thể là do chức năng thận chưa hoàn chỉnh.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C, tránh ánh sáng,.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Từ khóa » Thuốc Lợi Tiểu Furosan