THUỐC GIẢM ĐAU Ppt _ DƯỢC LÝ (CHUẨN NGÀNH DƯỢC)
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC GIẢM ĐAU
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được sinh lý cảm giác đau
2 Phân loại được các nhóm thuốc giảm đau
3 Trình bày được cơ chế các nhóm thuốc giảm đau
4 Trình bày được tác dung, chỉ định, chống chỉ
đinh, thận trọng, tương tác của một số thuốc
giảm đau thông thường
Trang 3NỘI DUNG
SINH LÝ CẢM GIÁC ĐAU
PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU
CÁC NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU
Trang 4Sinh lý cảm giác đau
* Định nghĩa:
Cảm giác này xảy ra ở bất cứ mô nào đang bị tổn thương, khiến cá thể phải phản ứng loại bỏ các tác nhân gây đau.
Trang 5PHÂN LOẠI:
- Đau nhanh: thường xảy ra trên da
- Đau chậm: xảy ra trên da hay cả những
mô nằm sâu hay nội tạng
Trang 6THỤ THỂ ĐAU VÀ TÁC NHÂN KÍCH THÍCH
- Thụ thể đau là đầu tận cùng của các sợi thần kinh
- Những tác nhân đó được xếp thành ba nhóm: tác nhân kích thích cơ học, tác
nhân kích thích nhiệt và tác nhân kích thích hóa học
Trang 7- Chất hóa học có thể gây cảm giác đau như
bradykinin, serotonin, histamine, ion Kali, acid, acetylcholine và những enzymes ly giải protein.
- Ngoài ra, progstaglandins và chất P cũng làm tăng cảm giác đau tại thụ thể thần kinh nhưng lại không trực tiếp kích thích chúng
Trang 9Cơ chế dẫn truyền cảm giác đau
Sự dẫn truyền cảm giác từ ngoại vi vào tủy sống do thân tế bào neuron thứ nhất nằm
ở hạch gai rễ sau đảm nhiệm
Trang 10- Các sợi Aα và Aβ (týp I và II) là những sợi to, có bao myelin, tốc độ dẫn truyền nhanh, chủ yếu dẫn truyền cảm giác sâu
- Các sợi Aδ (týp III) và C là những sợi nhỏ và chủ
yếu dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt và xúc giác thô
Trang 13Phân loại Phân loại
Trang 14Nhóm thuốc NSAID
* Cơ chế tác dụng:
- Ức chế sinh tổng hợp prostagladin => có tác dụng: kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Trang 15(tb tổn thương)
Trang 16COX-1 : có mặt ở hầu hết các mô, thận, dạ dày, nội mạc mạch, tiểu cầu, tử cung, tinh hoàn … Tham gia trong quá trình sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ
Thromboxan A2 của tiểu cầu
Prostacyclin (PGI2) trong nội mạc mạch, niêm mạc dạ dày Prostaglandin E 2: dạ dày, thận
Trang 17- COX- 2: có chức phận thúc đẩy quá trình viêm, ở các tế bào tham gia vào phản ứng viêm.
Trang 19Tác dụng hạ sốt
Trang 20Tác dụng giảm đau
Thuốc ức chế tổng hợp PGE2α , nên làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm bradykinin, histamin,
serotonin
Trang 21Tác dụng chống viêm
Trang 22Tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Trang 25Phân loại
Phân loại
Đọc trong giáo trình
Trang 26Dược động học
Trang 27Tác dụng phụ
Trang 32Tác dụng phụ
Trang 35Tương tác
• Tăng nồng độ các thuốc: thuốc kháng
vitamin K, methotrexat, phenytoin, heparin, sulfonamid hạ đường huyết do cạnh tranh với protein huyết tương
• Sử dụng chung với các NSAIDs khác sẽ
làm gia tăng nguy cơ tác dụng phụ
Trang 36Tác dụng:
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, không có tác dụng kháng viêm
Trang 40Tác dụng phụ
• Tiêu hóa: nôn, loét dạ dày, xuất huyết dạ dày
• Thần kinh: đau đầu, chóng mặt
• Máu: giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu
• Da: ngứa, ban đỏ
• Hô hấp: suyễn cấp tính do quá nhạy cảm
Trang 44- Tác động kháng viêm kéo dài (T1/2 = 50 giờ) nhưng do thuốc gây tích tụ nên cần tuân thủ liều
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thấp hơn indomethacin và aspirin
Trang 45MELOXICAM
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thấp hơn indomethacin và aspirin vì tác dụng chọn lọc trên COX2
Trang 46Glucosamin
Trang 47diacerein
Trang 48Câu 1 Chất trung gian hóa học nào liên quan đến đống vón tiểu cầu a.PGE2α
b.Thromboxan A2
c.PGI
d.PGD2
Trang 49Câu 2 Chất trung gian hóa học nào đối kháng với Thromboxan A2 a.PGE2α
b.PGH2
c.PGI2
d.PGD2
Trang 50Câu 3 NSAID giảm đau đơn thuần
A Paracetamol
B Floctafenin
C Piroxicam
D Acid mefenamic
Trang 51Câu 4 Hoạt chất nào sau đây có tác dụng giảm đau mạnh nhất a.Diclofenac
b.Indomethacin
c.Meloxicam
d.Piroxicam
Trang 52Câu 5 Glucosamin đối kháng với IL-1 giống với diacerein
A Đúng B Sai
Câu 6 Indomethacin có tác dụng giảm đau mạnh hơn diclofenac
A Đúng B Sai
Trang 53Câu 7 NSAID có T1/2 dài a.Piroxicam
b.Meloxicam
c.Indomethacin
d.Diclofenac
Trang 54THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGỦ
Trang 55Phân loại
Phân loại
Tự đọc giáo trình
Trang 57CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 61ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ & LƯU Ý TRONG SỬ
DỤNG
ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ & LƯU Ý TRONG SỬ
DỤNG
Tự đọc giáo trình
Trang 62Tác dụng trên thần kinh trung ương:
- Thuốc kích thích trên receptor muy và kappa => giảm đau
có chọn lọc
- Gây ngủ: liều cao có thể gây mê và làm mất tri giác.
- Gây sảng khoái
Trang 64• Trên hô hấp: morphin tác dụng trên receptor µ2 và ảnh hưởng trực tiếp đến trung tâm hô hấp, ức chế trung tâm hô hấp ở hành tuỷ,
làm trung tâm này giảm nhạy cảm với CO2
nên cả tần số và biên độ hô hấp đều giảm.
Trang 65- Tác dụng trên vùng dưới đồi: Morphin làm mất
thăng bằng cơ chế điều nhiệt làm thân nhiệt giảm nhẹ.
- Tác dụng nội tiết: tác động ngay tại vùng dưới đồi,
ức chế giải phóng GnRH (Go nadotrop in- releasing hormone) và CRF (corticotropin- releasing factor)
Trang 66- Kích thích receptor muy, làm tăng tiết
ADH (hormon kháng niệu), trong khi chất chủ vận của receptor kappa lại làm giảm tiết ADH, gây lợi niệu
Trang 68Tác dụng ngoại biên
• Trên tim mạch: ở liều điều trị morphin ít tác dụng trên tim mạch Liều cao làm hạ huyết áp do ức chế trung tâm vận mạch.
• Trên chuyển hóa: làm giảm oxy hóa, giảm dự trữ base, gây tích luỹ acid trong máu Vì vậy,
người nghiện mặt bị phù, móng tay và môi thâm tím.
Trang 69• Trên cơ trơn:
- Giảm nhu động ruột, làm giảm tiết mật, dịch tụy,
dịch ruột và làm tăng hấp thu nước, điện giải qua
thành ruột => gây táo bón
- Tăng trương lực, tăng co bóp nên có thể gây bí tiểu (do co thắt cơ vòng bàng quang), làm xuất hiện cơn hen trên người có tiền sử bị hen (do co khí quản).
Trang 70Dược động học
• Hấp thu: morphin dễ hấp thu qua đường tiêu hóa
• Phân phối: khoảng 1/3 morphin gắn với protein Chỉ có một lượng nhỏ qua được hàng rào máu- não vì morphin ít tan trong lipid hơn các opioid khác, như codein, heroin và methadon.
Trang 73• Thải trừ: dưới dạng nguyên chất rất ít
Trên 90% liều dùng được thải trừ qua thận trong 24 giờ đầu dưới dạng morphin - 3- glucuronid Morphin có chu kỳ gan- ruột
Trang 74Chỉ định
• Các cơn đau dữ dội, cấp tính
• Thuốc tiền mê trong phẫu thuật.
Tác dụng không mong muốn
• Thường gặp: buồn nôn và nôn (khoảng 20%), táo bón,
bí tiểu…
• Ít gặp: ức chế hô hấp, co thắt túi mật, co thắt phế quản
Trang 78- Là chất giảm đau mạnh nhất được sử dụng (có hiệu lực gấp 100 lần morphin) Tác dụng nhanh nhưng ngắn hạn, cũng làm suy hô hấp và gây nghiện
Trang 81- Là chất đối kháng tương tranh thuần túy trên các receptor của opioid, hiệu lực
mạnh gấp 20 lần nalorphin
Trang 83Câu 1 Thụ thể của morphin trên đường hô hấp
a.μ1
b.δ2
c.κ2
d.μ2
Trang 84Câu 2 Morphin gắn với thụ thể δ
a Ức chế kênh Calci đi vào
b Kích thích kênh Kali đi ra
c Ức chế tạo thành cAMP
d Tăng phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh
Trang 85Câu 3 Morphin gắn với thụ thể nào gây giảm nhu động ruột
a.μ1
b.δ2
c.κ
d.δ1
Trang 86Câu 4 Morphin – 6 – glucuronid có tác dụng
a.Đúng
b.Sai
Trang 87Câu 6 Dẫn chất opioid kích thích thụ thể μ dẫn đến tác dụng
a.Tăng nhu động ruột
b.Tăng hoạt động tâm thần
c.Tăng tiết ADH
d.Tăng hô hấp
Trang 88Câu 7 Thuốc giảm đau có thời gian khởi phát tác dụng nhanh nhất
a.Oxycodon
b.Morphin
c.Fentanyl
d.Methadon
Trang 89Câu 8 Chất đối kháng với Morphin trên các thu thể
a.Narlophin
b.Methadon
c.Naloxon
d.Nalbuphin
Trang 90Câu 9 Thuốc có quá trình chuyển hóa dược động học phức tạp
a.Morphin
b.Fentanyl
c.Methadon
d.Oxycodon
Trang 91Câu 10 Heroin vào cơ thể sẽ chuyển hóa
Trang 92THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT
I Đại cương:
- Gout là một bệnh chuyển hoá, đặc trưng là có những đợt
viêm khớp cấp và có hiện tượng lắng đọng natri urat
trong các tổ chức, xảy ra do tăng acid uric trong máu.
- Gặp ở nam gấp 10 lần so với nữ
Trang 95Chuyển hóa của acid uric
Chuyển hóa của acid uric
Acid uric là sản phẩm thoái giáng của nucleotid
có base là purin Có 3 nguồn cung cấp acid uric:
• Do thoái giáng acid nucleic từ thức ăn đưa vào
• Do thoái giáng acid nucleic từ các tế bào bị chết
• Do tổng hợp nội sinh và chuyển hoá purin trong
cơ thể nhờ các men đặc hiệu
Trang 97• Ở khớp, tăng acid uric máu lâu ngày dẫn đến hình thành các tôphi vi thể trong các thể bào phủ màng
hoạt dịch, làm lắng đọng natri urat ở sụn.
Trang 101Sản sinh acid uric quá nhiều Tăng acid uric máu nguyên phát: tự
phát, thiếu một phần hoặc hoàn toàn men HGPRT; men PRPP synthetase tăng hoạt động
Tăng acid uric máu thứ phát: chế độ
ăn nhiều purin; bệnh lý tuỷ tăng sinh; tan máu; bệnh vẩy nến; bệnh lý dự trữ glycogen týp 1, 3, 5,7.
Giảm đào thải acid uric Suy thận; toan chuyển hoá; mất nước;
thuốc (lợi tiểu, cyclosporin, pyrazinamid, ethambutol, salicylat liều thấp); tăng huyết áp; bệnh thận nhiễm độc chì.
Tăng sinh và giảm đào thảiacid uric - Nghiện rượu
- Thiếu men Glucose- 6- phosphatase
- Thiếu men Fructose- 1- phosphat- aldolase
Trang 104Giai đoạn bệnh
Trang 105- Corticoid
Trang 106• Điều trị hội chứng tăng acid uric máu:
- Thuốc làm tăng đào thải acid uric niệu: Benziodoron, Probenecid giảm tái hấp thu của ống thận => dễ gây sỏi thận
- Thuốc làm giảm sinh tổng hợp acid uric: Allopurinol dùng được khi có suy thận.
- Thuốc làm tiêu acid uric trong máu: Uricozym làm thoái giáng acid uric
Trang 109Colchicin
Trang 112Chỉ định
- Điều trị chống viêm cơn gút cấp
- Làm test chẩn đoán bệnh gút
- Điều trị dự phòng cơn gút cấp.
Trang 113Chống chỉ định trong trường hợp suy gan,
suy thận nặng, tiền sử dị ứng thuốc
Tác dụng phụ: tiêu chảy, nôn, đau bụng (cần phối hợp với thuốc giảm nhu động), giảm bạch cầu
Trang 114Thuốc chống viêm không steroid
Theo khuyến cáo của Hội Thấp khớp học
Mỹ (ACR 2010) thì các thuốc chống viêm không steroid là thuốc được lựa chọn đầu tiên để cắt cơn gút cấp.
Trang 116Corticoid
Trang 118Cơ chế tác dụng:
ức chế enzym xanthine- oxydase
Trang 120Dược động học
- Hấp thu tốt qua tiêu hóa
- Ít gắn kết với protein huyết tương
- Chuyển hóa thành oxypurinol còn tác dụng
- Thải trừ: qua nước tiểu
Trang 123Chỉ định: mọi trường hợp gút, nhất là trường hợp có
tăng acid uric niệu, sỏi thận
Tác dụng phụ:
+ Cơn gut cấp do giảm acid uric máu đột ngột
+ Tăng nhạy cảm da Gây dị ứng rất nặng như: Hội chứng Stevens – Johnson,
+ Viêm mạch máu, viêm gan (hiếm)
Trang 128Probenecid
Trang 129- Cơ chế: các thuốc nhóm này có tác dụng tăng thải
giảm acid uric máu, song làm tăng acid uric niệu
- Tác dụng phụ rất ít (2-8%): buồn nôn, nôn, mảng đỏ
ở da, sốt Khi làm tiểu nhiều acid uric, có thể gây cặn sỏi urat với cơn quặn thận (khi đó cần kiềm hoá nước tiểu).
Trang 130Chỉ định: Các trường hợp không hiệu quả hoặc dị ứng với các thuốc ức chế tổng hợp acid uric
Chống chỉ định: gout có tổn thương thận
hoặc tăng acid uric niệu (trên 600 mg/24h), gout có sỏi thận
Trang 131• Probenecid được hấp thu nhanh qua ruột, vào máu, hơn 70% kết hợp với albumin huyết tương, thải trừ qua thận phần lớn dưới dạng glucuro-hợp T1/2 6-12 giờ.
Trang 137Thank You!
www.themegallery.com
Từ khóa » đau Ppt
-
Đánh Giá điều Trị đau - SlideShare
-
ĐAU ĐẦU - SlideShare
-
Các Menu Và Thanh Công Cụ ở đâu? - Microsoft Support
-
[PPT] PowerPoint Presentation - Cục Quản Lý Khám Chữa Bệnh
-
PowerPoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu đầu Dòng Vào - Business
-
Hướng Dẫn Chèn Biểu Tượng Dấu Kiểm Trên PowerPoint PPT (Trong ...
-
Hâp Dầu PPT Aurane Serum Cho Tóc Khô Hư Tổn 500ml
-
3 Cách Làm PowerPoint đẹp Và ấn Tượng Cho Người Mới Bắt đầu
-
[PPT] PowerPoint Presentation - Sở Giáo Dục Trà Vinh
-
Đánh Giá Tác Dụng Của Viên Nang Bát Vị Quế Phụ Kết Hợp ôn điện ...
-
Ppt | Arama | Doğu Akdeniz Üniversitesi (DAÜ), Kıbrıs
-
Petro Times (PPT) Trước Thềm Niêm Yết, Có Gì để Nhà đầu Tư Quan Tâm?
-
Một Cổ Phiếu Xăng Dầu Chuẩn Bị Lên Sàn UPCoM - Phân Tích Khác
-
[PPT] Điểm Lưu ý 1 Có Nhiều Nguy Hiểm Khác Nhau Tại Nơi Làm Việc! 1. Xảy ...
-
Vietnam U23 National Team Ppt-link Xem Bóng đá Trực Tuyến