Thuốc Ginkgo Biloba - Ginkgo 3000 | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ginkgo biloba
Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex
Biệt dược: Ginkgo 3000
Hãng sản xuất : Contract manufacturing & Packaging Services Pty., Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 60 mg.
Thuốc tham khảo:
| GINKGO 3000 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Suy giảm tuần hoàn máu với các triệu chứng: chóng mặt; nhức đầu; giam khả năng thị giác và thính giác; suy giảm trí tuệ và minh mẫn…
Biến chứng đái tháo đường với các triệu chứng: thiếu máu cục bộ gây loét, hoại tử…
Biến chứng của đột quỵ và tổn thương não với các triệu chứng: lo âu, trầm cảm, rối loạn thần kinh, xơ cứng động mạch não có và không có dấu hiệu mất trí…
Hội chứng khập khiễng gián cách do tắt nghẽn động mạch, rối loạn tuần hoàn động mạch do lão hóa…
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống , uống vào bữa ăn
Liều dùng:
Người lớn: Liều hàng ngày cho người lớn là 1-2 viên/ngày.
Trẻ em: Do việc dùng thuốc này trên trẻ em chưa được đánh giá, không nên dùng cho những bệnh nhân dưới 12 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Không nên dùng cho ngưòĩ cỏ tiền sử dị ứng với ginkgo biloba. Nó cũng chống chỉ định cho người bị rối loạn chảy máu do tăng khả năng chảy máu liên quan đến việc dùng thuốc lâu dài (6-12 tháng) hoặc trước khi phẫu thuật
4.4 Thận trọng:
Trong quá trình điêu trị, nên lưu ý đên khả năng có phản ứng dị ứng với dịch chiết ginkgo biloba.
Khuyên bệnh nhân nên ngưng thuốc nếu bị buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Những bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu hoặc có bất cứ rối loạn đông máu nào khác, không dùng thuốc nếu không có sự chấp thuận và theo dõi của bác sĩ điều trị.
Cao chiết ginkgo biloba không phái là thuốc trị cao huyết áp và do đó không thể dùng để điều trị thay thế các thuốc hạ áp đặc hiệu.
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đưòng.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây hoa mắt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được biết. Không nên sử dụng ginkgo biloba cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì không biết ginkgo biloba có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm có trưòng hợp khó chịu dạ dày ruột, nhức đầu, hoặc phàn ứng dị ứng da đã được dẫn chứng bằng tài liệu. Ginkgo biloba đã được báo cáo gây ra hoa mắt và tim đập nhanh. Ở liều cao hon liều khuyến cáo, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, bồn chồn và yếu có thể xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng cao chiết ginkgo biloba trong khi đang bị xuất huyết tiền phòng tự phát, khối tụ máu hai bên dưới màng cứng tự phát, xuất huyết võng mạc.
Không dùng chung với thuốc chống đông, thuốc chi huyết, thuốc chống động kinh.
Cũng nên thận trọng khi dùng với aspirin do có báo cáo về các tương tác bất lợi
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Những biểu hiện lâm sàng khi sử dụng quá liều bao gồm sùi bọt mép, nôn, tiêu chảy, sốt cao, bồn chồn, giật cơ, co giật, mất phản xạ ánh sáng và khó thở.
Điều trị: Điều trị khẩn cấp bao gồm súc dạ dày, dùng các thuốc an thần, lợi tiểu và truyền dịch.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sự ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF): Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) là một phospholipid trung gian được phóng thích từ màng tế bào và gây ra nhiều tác dụng trên hệ thống mạch máu bao gồm sự kết tập tiểu cầu và chứng huyết khối ở động mạch. PAF giống như một yếu tố trong sự phát triển các huyết khối ở não và chứng nhồi máu phức tạp dẫn đến suy yếu não và sa sút trí tuệ ở nguời lớn tuổi. Cao chiết ginkgo biloba ức chế PAF bằng cách đối kháng với thụ thể PAF trên màng và ức chế sự kết tập tiểu cầu gây bởi PAF. Cao chiết ginkgo biloba thực hiện tác động hữu ích trong suy não bằng cách làm giảm những thay đổi trên mạch máu não gây ra bởi PAF.
Sự cải thiện tuần hoàn vi mạch: Cao chiết ginkgo biloba tăng cường sự tưới máu từng phần do tác động của nó trên hệ mạch và thông qua tác động huyết lưu biến học. Cao chiết ginkgo biloba làm bình thường hóa sự suy giảm trương lực tĩnh mạch và động mạch ở những vùng giảm oxi bởi tác động của nó trên sự phóng thích và phân hủy catecholamin. Nó có tác động giãn động mạch trung gian thông qua sự kích thích sản xuất các chất giãn mạch như prostacyclin và yếu tố giãn mạch có nguồn gốc từ nội bộ (EDRF). Bằng cách giảm sự kết tập hồng cầu và cải thiện sự tưới máu ở các mạch máu não và ngoại vi, cao chiết ginkgo biloba cải thiện sự tưới máu ở các mô và bảo vệ các mô khỏi tổn thương do giảm oxi.
Sự thu dọn các gốc oxi hóa tự do: Các gốc oxy hóa tự do gây nhiều tác động trong các tình trạng liên quan đến sự thoái hóa, sự viêm và tổn thương do thiếu máu cục bộ. Cao chiết ginkgo biloba là chất ức chế mạnh đối vói các gốc oxi hóa tự do. Vì vậy, nó thực hiện tác động hữu ích trong việc giới hạn hoặc ngăn ngừa các gốc tự do làm trung gian tổn thương tế bào.
Làm bình thường sự suy giảm chuyển hóa não: Sự chuyển hóa não bị thay đồi ở những vùng não bị thiếu máu cục bộ, kết quả là giảm sự hấp thu glucose, mất cân bằng điện giải, gây phù và làm trầm trọng thêm chứng giảm oxi. Cao chiết ginkgo biloba làm bình thưòng sự chuyển hóa não trong tình trạng thiếu máu cục bộ bằng cách cải thiện sự hấp thu và tiêu thụ glucose và giới hạn sự mất cân bằng điện giải, do vậy làm giảm và ngăn ngừa tổn thương tế bào.
Tác động trên các thụ thể và sự dẫn truyền thần kinh: Giảm gắn kết với thụ thể muscarinic ở não xuất hiện trong các rối loạn nhận thức liên quan đến tuổi tác và nồng độ norepinephrin trên một số vùng của não giảm mạnh ỏ’ những bệnh nhân bị bệnh Alzheimer. Trong các thử nghiệm trên súc vật, cao chiết ginkgo biloba làm tăng số lượng thụ thế muscarin trên vùng não của hải mã. Cao chiết ginkgo biloba cũng làm tăng sự hồi phục norepinephrin ở vỏ não. Điều này có thể là cơ chế đảm trách sự cải thiện chức năng nhận thức ở người già hoặc sa sút trí tuệ do chứng nhồi máu.
Cơ chế tác dụng:
Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.
Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).
Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.
Cải thiện dẫn truyền neurone.
Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của cao chiết ginkgo biloba được nghiên cứu trên súc vật sau khi uống cao chiết ginkgo biloba có gắn đồng vị phóng xạ 14C. Khoảng 60% dịch chiết ginkgo biloba được hấp thu ở đường tiêu hóa trên. Sự phân phối của đồng vị phóng xạ cho thấy nó có ái lực ở động mạch chủ, da, phổi, tim, hạch, mô thần kinh và mắt. Ở những vùng nhất định trên não cho thấy mức phóng xạ cao gấp 5 lần so với trong huyết tương sau 72 giờ. Khoảng 16% liều dùng được bài tiết qua hơi thở trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng được bài tiết qua đường niệu. Cao chiết ginkgo biloba có thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Calcium hydrogen phosphat, cellulose vi tinh thể, crospovldone, keo silica khan, magnesi stearat, chlorophyllin copper complex, opadry clear (chứa hypromellose và macrogol 400), titanium dioxid
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
Từ khóa » Thuốc Ginkgo 3000 Của úc
-
Thuốc Ginkgo 3000 Hỗ Trợ Tăng Cường Tuần Hoàn Máu Não (6 Vỉ ...
-
Thuốc Ginkgo 3000 Tăng Cường Tuần Hoàn Não, Dự Phòng đột Quỵ
-
Thuốc Ginkgo 3000 - Điều Trị Thiểu Năng Tuần Hoàn Não
-
Ginkgo 3000 - Bổ Não Hoạt Huyết - Thegioithuoc.Net
-
[GIÁ GỐC] Ginkgo 3000 - Hỗ Trợ Tăng Cường Tuần Hoàn Máu Não ...
-
Ginkgo 3000 (6 Vỉ X 15 Viên) - Pharmacity
-
Ginkgo 3000 - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng - VN-20747-17
-
[CHÍNH HÃNG] Thuốc Ginkgo 3000: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu ý
-
GINKGO 3000 CHÍNH HÃNG HỘP 90 VIÊN BỔ NÃO HOẠT HUYẾT
-
Ginkgo 3000, điều Trị Suy Giảm Tuần Hoàn Máu, Thiếu Máu Cục Bộ!
-
Ginkgo 3000 - Chóng Mặt, Giảm Thị Giác - Hộp 90 Viên - Thuốc Thật
-
Thuốc Ginkgo 3000 – Điều Trị Chóng Mặt, Nhức đầu
-
Nơi Bán Ginkgo 3000 Giá Rẻ, Uy Tín, Chất Lượng Nhất - Websosanh