Thuốc Kháng Khuẩn Benzoyl Peroxide - Enzoxid | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Enzoxid 5 Antiacne Gel là sản phẩm kem bôi da có chứa thành phần chính là Benzoyl peroxide được dùng để điều trị mụn trứng cá. Enzoxid 5 Antiacne Gel là sản phẩm do công ty Zyg Pharma (Ấn Độ) sản xuất và được khuyến cáo cho tình trạng mụn trứng cá ở mức độ nhẹ đến trung bình. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Benzoyl peroxide (Benzoyl peroxid)
Phân loại: Thuốc da liễu > Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10AE01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Enzoxid 5 Antiacne Gel
Hãng sản xuất : Zyg Pharma Pvt., Ltd..
Hãng đăng kí: Zyg Pharma Pvt., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da có thành phần chính là Benzoyl Peroxide 5%.
Hình ảnh tham khảo:
| ENZOXID 5 ANTIACNE GEL | ||
| Mỗi gram kem bôi da có chứa: | ||
| Benzoyl peroxide | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Enzoxid 5 Antiacne Gel là thuốc gì?
Enzoxid 5 Antiacne Gel là sản phẩm kem bôi da có chứa thành phần chính là Benzoyl peroxide được dùng để điều trị mụn trứng cá. Enzoxid 5 Antiacne Gel là sản phẩm do công ty Zyg Pharma (Ấn Độ) sản xuất và được khuyến cáo cho tình trạng mụn trứng cá ở mức độ nhẹ đến trung bình.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Benzoyl peroxide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Benzoyl peroxide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các loại mụn trứng cá thường.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để bôi ngoài da. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.
Chỉ dùng thuốc trong vòng 3 tháng sau khi mở nắp.
Liều dùng:
Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.
Liều thông thường: Thoa thuốc 1 – 2 lần/ ngày.
Liều duy trì: Thoa 1 lần/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho người dị ứng với Benzoyl Peroxide hoặc một trong các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Lúc đầu có thể có cảm giác hơi bị kích ứng, điều này không phải là do không dung nạp hay dị ứng. Tuy nhiên vẫn nên thử độ nhạy cảm của da trước khi dùng thuốc (bôi nhiều lần lên một bề mặt da nhỏ trong nhiều ngày liên tục).
Để giảm đến mức tối thiểu hiện tượng bị kích ứng:
– Không bôi thuốc nếu những lần sử dụng trước đã bị kích ứng,
– Ngoại trừ có những chỉ định cụ thể không nên dùng đồng thời với những thuốc bôi tại chỗ khác có tác dụng làm tiêu sừng hay tẩy màu.
– Nên làm vệ sinh da mỗi ngày 1-2 lần bằng các sản phẩm tẩy rửa chuyên biệt cho da, không dùng nước hoa hay các sản phẩm có chứa cồn.
– Tránh phơi nắng trong thời gian đầu điều trị, sau đó nếu có phơi nắng phải bôi kem chống nắng.
– Không nên sử sử dụng đèn chiếu tia tử ngoại
– Đặc biệt thận trọng khi bôi thuốc cho những người có màu da sáng hay khi bôi lên những vùng da nhạy cảm như cổ, ngực, quanh mắt, miệng.
Nếu tình trạng kích ứng có vẻ nặng hoặc không dung nạp thì nên giảm số lần bôi thuốc.
Nếu tình trạng ngứa vẫn kéo dài gây khó chịu nên ngừng bôi thuốc.
Nếu vô ý bôi thuốc lên niêm mạc (mắt, miệng, lỗ mũi) hay mí mắt cần rửa sạch với nhiều nước.
Không bôi thuốc lên vết thương chảy máu hay da bị tổn thương.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không thấy báo cáo liên quan.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Còn chưa biết rõ benzoyl peroxid có gây tổn hại cho thai khi dùng cho người mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Tuy nhiên, chỉ nên dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Chưa có tài liệu về tác dụng của benzoyl peroxid trên sự trưởng thành, phát triển và hoàn thiện các chức năng của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Còn chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Da nhạy cảm với ánh nắng.
Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dù đã làm đúng theo các hướng dẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần xác định xem người bệnh có mẫn cảm với benzoyl peroxid hay không, bằng cách trước hết bôi thử trên một vùng nhỏ. Nếu có kích ứng hoặc khô da thì nên giảm số lần dùng. Nếu bị ngứa nhiều, đỏ, nóng bừng, sưng phồng hoặc kích ứng thì ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
Nếu thuốc không có tác dụng trong vòng 4 tuần, nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc
Một đợt điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vảy.
Không được dùng Benzoy peroxide khi phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại.
Dùng đồng thời với thuốc chống nắng có chứa acid paraminobenzoic sẽ làm biến đổi màu da một thời gian.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù, cần ngừng thuốc. Để khắc phục nhanh các tác dụng có hại, có thể đắp gạc lạnh. Sau khi các triệu chứng và các biểu hiện trên đã giảm, có thể dùng thử một cách thận trọng liều lượng thấp hơn nếu cho rằng phản ứng đã xảy ra là do dùng quá liều chứ không phải do dị ứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Benzoyl Peroxide hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá.
Benzoyl Peroxide có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium Acnes là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm.
Benzoyl Peroxide có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.
Cơ chế tác dụng:
Benzoyl peroxide là một tác nhân oxy hóa có tính thân dầu cao, có tác dụng sừng hóa và diệt khuẩn.
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/ cm² hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ.
Lượng Benzoyl Peroxide được hấp thu sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành Acid Benzoic ở da.
Benzoyl peroxide bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì sau đến từ từ vào đến lớp bì.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Carbomer 940, Edetic Acid, Polyoxyethylene Lauryl Ether (Bnj 30), Sodium Hydioxide, Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel do Zyg Pharma Pvt., Ltd. sản xuất (2013).
Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Thuốc Trị Mụn Enzoxid 5
-
Enzoxid 5 - Siêu Thị Thuốc Việt
-
Gel Trị Mụn Enzoxid 5 Gel 5% 20g - Doctor Pharma
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel: Cách Dùng Và Những Lưu ý Khi Sử Dụng
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel - Thuốc Biệt Dược
-
Thuốc Enzoxid 5 Là Thuốc Gì? Chữa Trị Bệnh Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền?
-
Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel Tác Dụng, Liều Dùng, Giá Bao Nhiêu?
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel - Tác Dụng Thuốc Và Các Thông Tin Khác đầy ...
-
Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel: Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử ...
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel Của Zyg Pharma Pvt., Ltd.
-
Enzoxid 5 Bán ở đâu | HoiCay - Top Trend News
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel Và Tác Dụng Của Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel
-
Thuốc Enzoxid 5 Antiacne Gel: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều ...
-
Enzoxid 5 Antiacne Gel - Giá Thuốc