Thuốc Kháng Sinh Penicillin G | Pharmog

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Benzathine benzylpenicillin (Benzathin Penicillin G)

Benzathin benzylpenicilin còn được gọi là benzathine penicillin G thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, thường được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm họng liên cầu khuẩn, bệnh bạch hầu , bệnh giang mai và bệnh ghẻ cóc. Benzathin benzylpenicilin hiện trên thị trường Việt Nam chỉ có 2 hàm lượng là 1,2 triệu đơn vị và 2,4 triệu đơn vị dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Benzathine benzylpenicillin (Benzathin Penicillin G) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Benzathine benzylpenicillin (Benzathin Penicillin G)

Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc kháng sinh > Kháng sinh nhóm beta-lactam > Penicillins.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CE08.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Benzathin penicilin G 2.400.000 IU 2.400.000 IU Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Benzathin benzylpenicilin 1.200.000 IU 1.200.000 IU Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Benzathin benzylpenicilin 1.200.000 IU 1.200.000 IU Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Benzathin benzylpenicilin 2.400.000 IU 2.400.000 IU Công ty cổ phần dược phẩm VCP

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch để tiêm: 300.000 đơn vị benzylpenicilin trong 1 ml (lọ 10 ml); 600.000 đơn vị benzylpenicilin trong 1 ml (lọ 1 ml và 2 ml hoặc bơm tiêm dùng 1 lần, 2 ml và 4 ml).

Bột pha để tiêm: 600.000 đơn vị, 1.200.000 đơn vị và 2.400.000 đơn vị penicilin G, kèm theo ống nước cất để pha hỗn dịch: 2 ml, 4 ml và 8 ml tương ứng.

Viên nén 200.000 đơn vị.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Benzathin Penicillin G (Benzathine benzylpenicillin chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Benzathine benzylpenicillin (Benzathin Penicillin G) là thuốc gì?

Benzathin benzylpenicilin còn được gọi là benzathine penicillin G thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, thường được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm họng liên cầu khuẩn, bệnh bạch hầu , bệnh giang mai và bệnh ghẻ cóc. Benzathin benzylpenicilin hiện trên thị trường Việt Nam chỉ có 2 hàm lượng là 1,2 triệu đơn vị và 2,4 triệu đơn vị dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Benzathine benzylpenicillin và benzylpenicillin có giống nhau không?

Benzathine benzylpenicillin và benzylpenicillin không thể thay thế cho nhau về mặt điều trị (xem Bảng). Một công thức kháng sinh tác dụng kéo dài thường được sử dụng để điều trị bệnh giang mai không biến chứng; phòng ngừa thấp khớp….

. Benzylpenicillin Benzathine benzylpenicillin
Tên khác Penicillin G Benzathine penicillin G

Benzathine penicillin

Ghi đơn vị liều Gram IU, đơn vị
Thời gian tác dụng Ngắn Dài hơn
Dạng bào chế thường gặp Bột pha tiêm Bột pha tiêm, có cả dạng hỗn dịch
Bảo quản Nhiệt độ thường Nhiệt độ thường

Hỗn dịch bảo quản lạnh.

Benzathin benzylpenicilin có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Benzathin benzylpenicilin CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Thuốc này thường được sử dụng trong điều trị nội trú tại các bệnh viện. Tuy nhiên hiện nay do bị kháng nhiều nên thường ít được sử dụng.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Benzathin penicilin G tiêm bắp được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm cao với penicilin G ở nồng độ thấp và kéo dài, đặc trưng của dạng thuốc đặc biệt này. Việc điều trị phải dựa vào kết quả xét nghiệm vi khuẩn học (kể cả thử độ nhạy cảm) và đáp ứng lâm sàng.

Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A).

Nhiễm Treponema: Giang mai, ghẻ cóc, bejel (bệnh do Treponema pallidum có phản ứng huyết thanh giống giang mai), pinta (bệnh da đốm màu do Treponema carateum rất nhạy cảm với penicilin). Điều trị dự phòng sốt thấp khớp tái phát. Thuốc cũng được dùng để điều trị dự phòng tiếp thêm cho các bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp.

Bệnh bạch hầu: Điều trị cho những người lành mang bệnh và dự phòng cho những người không có triệu chứng, có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Arcanobacterium diphtheriae ở da hoặc đường hô hấp (chỉ định này không được ghi trong nhãn sản phẩm lưu hành tại Mỹ do FDA phê duyệt).

Thuốc có thể sử dụng theo đường uống trong trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hiện dạng uống không còn lưu hành. Đối với thuốc bột pha tiêm thường dùng đường tiêm sau khi hoàn nguyên.

Thuốc được tiêm bắp sâu, không pha loãng. ở người lớn, thường tiêm cơ mông, hoặc giữa cơ đùi bên, với trẻ em ưu tiên tiêm giữa cơ đùi bên. Khi bắt đầu tiêm phải kiểm tra chắc chắn là không cắm kim tiêm vào mạch máu. Với trẻ dưới 2 tuổi, nếu cần, liều thuốc cần được chia đôi và tiêm vào hai vị trí khác nhau.

Liều dùng:

*Liều lượng cho người lớn:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A): Tiêm liều duy nhất 1.200.000 đơn vị.

Dự phòng sốt thấp khớp tái phát: Tiêm 1.200.000 đơn vị, cứ 3 – 4 tuần một lần hoặc 600.000 đơn vị, cứ 2 tuần một lần.

Bệnh giang mai:

Giang mai nguyên phát hoặc thứ phát, giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm (kéo dài chưa đến 1 năm): Tiêm liều duy nhất 2.400.000 đơn vị.

Giang mai tiềm tàng muộn (kéo dài hơn một năm): Tiêm 2.400.000 đơn vị, tuần một lần trong 3 tuần liên tiếp.

Giang mai thần kinh: Dùng nối tiếp sau khi đã điều trị bằng natri hoặc kali hoặc procain penicilin G để kéo dài tác dụng: tiêm bắp 18 – 24 triệu đơn vị natri hoặc kali penicilin G mỗi ngày hoặc 2.400.000 đơn vị procain penicilin G cùng với probenecid đường uống mỗi ngày trong 10 – 14 ngày, sau đó tiêm benzathin penicilin G một liều 2.400.000 đơn vị mỗi tuần, trong 3 tuần liên tiếp.

Mụn cóc, bejel và pinta: Tiêm liều duy nhất 1.200.000 đơn vị.

Bệnh bạch hầu: Tiêm liều duy nhất 1.200.000 đơn vị.

*Liều lượng cho trẻ em:

Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu beta tan máu nhóm A) và dự phòng cấp 1 sốt thấp khớp: Tiêm liều duy nhất 600.000 đơn vị cho trẻ cân nặng dưới 27 kg hoặc 1.200.000 đơn vị cho trẻ cân nặng trên 27 kg.

Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes: Tiêm liều duy nhất 300.000 – 600.000 đơn vị cho trẻ cân nặng dưới 27 kg hoặc 900.000 đơn vị cho trẻ cân nặng trên 27 kg.

Phòng sốt thấp khớp tái phát (phòng thấp cấp 2): Liều thông thường là 1.200.000 đơn vị, cứ 3 – 4 tuần tiêm một lần hoặc 600.000 đơn vị, cứ 2 tuần một lần.

Bệnh giang mai:

Giang mai bẩm sinh không triệu chứng ở trẻ sơ sinh: Tiêm liều duy nhất 50.000 đơn vị/kg thể trọng.

Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên: Giang mai bẩm sinh chưa được điều trị, sau khi sử dụng penicilin natri hoặc kali tiêm tĩnh mạch 200.000 – 300.000 đơn vị/kg thể trọng mỗi ngày trong 10 ngày, tiêm benzathin penicilin G một liều 50.000 đơn vị/kg thể trọng mỗi tuần, trong 1 – 3 tuần; giang mai nguyên phát hoặc thứ phát, giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm: tiêm liều duy nhất 50.000 đơn vị/kg thể trọng (tối đa 2.400.000 đơn vị); giang mai tiềm tàng giai đoạn muộn: tiêm một liều 50.000 đơn vị/kg thể trọng (tối đa 2.400.000 đơn vị) mỗi tuần, trong 3 tuần liên tiếp.

Trẻ vị thành niên: Giang mai nguyên phát hoặc thứ phát, giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm: tiêm liều duy nhất 2.400.000 đơn vị/kg thể trọng; giang mai tiềm tàng giai đoạn muộn: tiêm một liều 2.400.000 đơn vị/kg thể trọng mỗi tuần, trong 3 tuần liên tiếp.

Giang mai thần kinh: Dùng nối tiếp sau khi đã điều trị bằng natri hoặc kali hoặc procain penicilin G để kéo dài tác dụng: tiêm benzathin penicilin G một liều 50.000 đơn vị/kg thể trọng mỗi tuần, trong 3 tuần liên tiếp.

Mụn cóc, bejel và pinta: Tiêm bắp liều duy nhất: 600.000 đơn vị cho trẻ dưới 10 tuổi hoặc 1.200.000 đơn vị cho trẻ từ 10 tuổi trở lên.

Bệnh bạch hầu: Trẻ dưới 6 tuổi hoặc nặng dưới 30 kg, tiêm liều duy nhất 600.000 đơn vị, trẻ từ 6 tuổi trở lên hoặc nặng hơn 30 kg, tiêm liều duy nhất 1.200.000 đơn vị.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Giữ nguyên khoảng cách liều, bệnh nhân suy thận vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR từ 10 – 50 ml/phút) dùng 75% liều thông thường, suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận GFR dưới 10 ml/phút) dùng 20 – 50% liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (tốc độ lọc cầu thận GFR trên 50 ml/phút).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Có tiền sử quá mẫn với penicilin.

4.4 Thận trọng:

Có tiền sử dị ứng hoặc/và hen nặng.

Không được tiêm vào mạch máu vì có thể gây thiếu máu cục bộ. Tiêm thuốc vào mạch máu, tiêm vào hoặc tiêm gần các dây thần kinh ngoại vi chủ yếu có thể gây hủy hoại thần kinh mạch nặng nề và/hoặc vĩnh viễn.

Không tiêm tĩnh mạch vì có thể gây huyết khối, hủy hoại thần kinh mạch trầm trọng, ngừng tim phổi và tử vong.

Không tiêm dưới da hoặc lớp mỡ dưới da vì gây đau và tạo cục cứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa thiết lập độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai. Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

Do penicilin G được phân bố vào sữa, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Penicilin có độc tính thấp, nhưng gây mẫn cảm đáng kể. Những phản ứng có hại thường gặp nhất là phản ứng da, xấp xỉ 2% trong số người bệnh được điều trị. Những phản ứng tại nơi tiêm cũng thường xảy ra.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Ngoại ban.

Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

Máu: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu gặp mày đay, rát đỏ da, các phản ứng giống bệnh huyết thanh, có thể dùng các thuốc kháng histamin để khống chế và khi cần, dùng corticoid toàn thân. Khi đó nên ngừng thuốc, trừ trường hợp có quyết định của bác sĩ khi chỉ có thuốc này mới cứu được tính mạng người bệnh. Nếu có phản ứng phản vệ nghiêm trọng, cần dùng ngay adrenalin, oxygen và tiêm tĩnh mạch corticoid.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tetracyclin là kháng sinh kìm khuẩn có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của penicilin, cần tránh dùng đồng thời 2 loại này trong những trường hợp cần diệt khuẩn nhanh, ví dụ như viêm màng não do não mô cầu.

Dùng đồng thời penicilin và probenecid sẽ làm tăng và kéo dài nồng độ penicilin trong huyết thanh do làm giảm thể tích phân bố và làm giảm tốc độ thải trừ vì ức chế cạnh tranh bài tiết penicilin qua ống thận.

Benzathin penicilin G làm tăng nồng độ và tác dụng của methotrexat.

Thuốc có thể làm giảm nồng độ trong máu và tác dụng của vắc xin chống thương hàn.

Gây test Coombs’ dương tính, gây kết quả protein niệu dương tính giả, kết quả glucose niệu bằng Clinitest dương tính hoặc âm tính giả.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều sẽ làm kích ứng quá mức thần kinh cơ hoặc làm co giật.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Benzathin penicilin G là muối benzathin tetrahydrat của benzylpenicilin, được tạo thành từ phản ứng của 1 phân tử dibenzylethylendiamin diacetat và 2 phân tử benzylpenicilin natri. Vì benzathin benzylpenicilin có độ hòa tan thấp, sau khi tiêm bắp, thuốc được chứa tại mô cơ, từ đó hấp thu từ từ và thủy phân thành benzylpenicilin. Nồng độ benzylpenicilin đạt được trong huyết thanh do vậy sẽ kéo dài hơn nhưng thấp hơn so với khi tiêm bắp một liều tương đương các dạng muối benzylpenicilin khác như procain, natri hoặc kali. Benzathin penicilin có tác dụng kháng khuẩn giống như benzylpenicilin (xem benzylpenicilin), nhưng do nồng độ benzylpenicilin đạt được trong máu tương đối thấp, thuốc chỉ giới hạn dùng cho trường hợp nhiễm các vi sinh vật nhạy cảm cao với benzylpenicilin.

Trong nhiễm khuẩn cấp, hoặc có nhiễm khuẩn máu, cần khởi đầu điều trị với benzylpenicilin tiêm.

Cơ chế tác dụng:

Benzathine benzylpenicillin có cùng tác động kháng khuẩn như benzylpenicillin. Thuốc tác động trên sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Bằng cách liên kết với các protein liên kết penicillin (PBP) cụ thể nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, penicillin G ức chế giai đoạn thứ ba và cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tiêm bắp liều đơn 1.200.000 đơn vị benzathin penicilin G cho người lớn, nồng độ penicilin G thu được trong huyết thanh sau 1, 14 và 32 ngày lần lượt là 0,15; 0,03 và 0,003 đơn vị/ml. Nếu tiêm bắp cho người lớn 1.200.000 đơn vị benzathin penicilin G mỗi 4 tuần, nồng độ penicilin G trung bình trong huyết thanh tại ngày 21 sau khi tiêm đạt được ít nhất là 0,02 microgam/ml, tuy nhiên đến ngày 28, thuốc chỉ phát hiện được trong máu của 44% số bệnh nhân và nồng độ trên 0,02 microgam/ml chỉ đạt được ở 36% số mẫu.

Trẻ từ 1,8 đến 10,7 tuổi, sau khi tiêm bắp một liều đơn benzathin penicilin G 600.000 đơn vị (cân nặng dưới 27 kg) hoặc 1.200.000 đơn vị (cân nặng trên 27 kg), nồng độ tối đa trong huyết thanh của penicilin G đạt được sau 24 giờ và dao động trong khoảng 0,11 – 0,2 microgam/ml.

Sau khi tiêm bắp benzathin penicilin G, penicilin G được phân bố rộng khắp cơ thể với nồng độ rất khác nhau. Nồng độ đạt được cao nhất ở thận, thấp hơn ở gan, da và ruột. Thuốc phân bố vào dịch cổ trướng, hoạt dịch, dịch màng phổi và màng trong tim, dịch tiết xoang hàm, amidan và nước bọt. Thuốc đạt nồng độ rất thấp trong dịch não tủy, kể cả khi màng não bị viêm. Thuốc qua được nhau thai và được thải trừ vào sữa. Tỉ lệ liên kết với protein huyết thanh của thuốc khoảng 60%.

Thuốc được thải trừ chậm qua thận. Tiêm bắp một liều đơn 1.200.000 đơn vị benzathin penicilin G, 12 tuần sau khi tiêm vẫn phát hiện thấy penicilin G trong nước tiểu. Độ thanh thải thận của thuốc bị giảm ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận; có thể bị giảm ở người cao tuổi do giảm khả năng bài tiết qua ống thận.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Benzathin penicilin G tương kỵ với các ion kim loại, đặc biệt là các hợp chất của đồng, kẽm, thủy ngân có thể có trong thành phần nút cao su của lọ chứa dịch truyền. Các chất oxy hóa, rượu, glycerol. Macrogol và các hợp chất hydroxy hóa khác cũng có thể làm mất hoạt tính của Benzathin penicilin G. Trong các dung dịch kiềm nhẹ, benzylpenicilin nhanh chóng bị mất hiệu lực do cystein và các hợp chất aminothiol khác.

Đặc biệt, benzylpenicilin không tương họp với các dung dịch chứa các hoạt chất sau: Cimetidin, cytarabin, clopromazin hydroclorid, dopamin hydroclorid và các sympathomimetic amin khác, heparin, hydroxyzin hydroclorid, lactat, lincomycin hydroclorid, metaraminol, natri hydro carbonat, oxytetracyclin, pentobarbital, tetracyclin hydroclorid, natri thiopental, vancomycin. Benzylpenicilin cũng không tương họp với phức hợp vitamin B và vitamin C.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 oC trong bao bì kín, tránh đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Penicillin G Dạng Uống