Thuốc Kháng Viêm Agietoxib 90 - Etoricoxib 90mg
Có thể bạn quan tâm
dung dịch vệ sinh - men vi sinh - sữa rửa mặt - kẽm - kem chống nắng - D3k2 - canxi - Dhc
- Chăm sóc & Làm đẹp
- Chăm sóc da mặt Chăm sóc cơ thể Chăm sóc tóc Trang điểm
- Chống nắng da mặt
- Dưỡng da
- Làm sạch
- Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân
- Đặc trị
- Kem se khít vùng kín
- Làm sạch cơ thể
- Ngăn ngừa & Giảm rạn da
- Tẩy lông
- Chăm sóc sức khỏe
- Dưỡng thể
- Kem nở ngực
- Chăm sóc răng miệng
- Dầu gội
- Dầu gội đen tóc
- Dầu xả
- Son dưỡng
- Trang điểm mặt
- Trang điểm vùng mắt
- Tẩy trang Mắt - Môi
- Chăm sóc da mặt Chăm sóc cơ thể Chăm sóc tóc Trang điểm
- Thuốc
- Thuốc dùng ngoài Thuốc kháng sinh, Kháng nấm Thuốc tim mạch & Huyết áp Thuốc tiểu đường Thuốc hướng thần & Cai nghiện Thuốc chống dị ứng ( kháng histamin) Thuốc Hô Hấp Thuốc kháng viêm, giảm đau & hạ sốt Thuốc cường dương Thuốc Tiêu Hóa, gan mật Thuốc trị ung thư, u bướu Thuốc giãn mạch Thuốc Hocmon, Nội tiết tố Thuốc tiêm, dịch truyền Thuốc đường tiết niệu Thuốc kháng Virus Thuốc bổ - Vitamin - Khoáng chất Thuốc cấp cứu và giải độc Thuốc trĩ Thuốc cầm máu Thuốc ngừa thai Thuốc đông y Thuốc gout, cơ, xương khớp Thuốc tác dụng đối với máu Thuốc chống say xe Thuốc chống thải ghép Thuốc da liễu Thuốc điều hòa miễn dịch Thuốc gây mê, gây tê Thuốc trị viêm gan B,C & HIV Thuốc mọc tóc Thuốc phụ khoa Thuốc kiểm soát đặc biệt
- Dầu nóng, dầu gió
- Dung dịch rơ lưỡi
- Thuốc xịt mũi
- Thuốc nhỏ mắt, tra mắt
- Thuốc sát trùng, sát khuẩn
- Thuốc nhỏ tai
- Nứt nẻ
- Oxy già
- Muối y tế
- Thuốc bôi da - niêm mạc
- Thuốc dùng ngoài Thuốc kháng sinh, Kháng nấm Thuốc tim mạch & Huyết áp Thuốc tiểu đường Thuốc hướng thần & Cai nghiện Thuốc chống dị ứng ( kháng histamin) Thuốc Hô Hấp Thuốc kháng viêm, giảm đau & hạ sốt Thuốc cường dương Thuốc Tiêu Hóa, gan mật Thuốc trị ung thư, u bướu Thuốc giãn mạch Thuốc Hocmon, Nội tiết tố Thuốc tiêm, dịch truyền Thuốc đường tiết niệu Thuốc kháng Virus Thuốc bổ - Vitamin - Khoáng chất Thuốc cấp cứu và giải độc Thuốc trĩ Thuốc cầm máu Thuốc ngừa thai Thuốc đông y Thuốc gout, cơ, xương khớp Thuốc tác dụng đối với máu Thuốc chống say xe Thuốc chống thải ghép Thuốc da liễu Thuốc điều hòa miễn dịch Thuốc gây mê, gây tê Thuốc trị viêm gan B,C & HIV Thuốc mọc tóc Thuốc phụ khoa Thuốc kiểm soát đặc biệt
- Thực phẩm chức năng
- Vitamin theo từ Khoáng chất Fish oil - Omega Multivitamin Thực phẩm bổ sung Thảo dược bổ sung Thực phẩm giảm cân Bổ thận Bổ xương khớp, gout Dành cho bé Dành cho mẹ bầu Làm đẹp Lợi khuẩn - Tiêu hóa An thần Bổ phổi - Hô hấp Ung Thư Tuyến giáp Bổ mắt Bổ não Bổ gan Giãn tĩnh mạch - Trĩ Tiểu đường Cai rượu Tim mạch, huyết áp Ngủ ngon Thính giác Tăng sức đề kháng
- Vitamin A
- Vitamin B
- Vitamin C
- Vitamin D
- Vitamin E
- Vitamin H (Biotin)
- Vitamin K
- Canxi
- Kẽm
- Sắt
- Selenium
- Magie
- Dầu gan cá
- Dầu hạt lanh
- Dầu nhuyễn thể
- Tinh dầu hoa anh thảo
- Dầu cá
- DHA - omega 3
- Multivitamin cho bé
- Multivitamin cho mẹ bầu
- Multivitamin cho nam
- Multivitamin cho nữ
- Multivitamin cho nam 50+
- Multivitamin cho nữ 50+
- Lutein
- Taurine
- Zeaxanthin
- Coenzyme Q10 (CoQ10)
- Resveratrol
- Lecithin
- Kế sữa (Milk Thistle)
- Đông trùng hạ thảo (Cordyceps)
- Nam việt quất (Cranberry)
- Mầm đậu nành (Isoflavone)
- Bạch quả (Ginkgo Biloba)
- Tinh chất nghệ (Curcumin)
- Tảo xoắn Spirulina
- Maca
- Nhân sâm
- Tỏi (Garlic)
- Nữ lang (Valeria Fort)
- Trà xanh
- Tinh Dầu Thông Đỏ
- Hỗ trợ giảm cân
- Trà giảm cân
- Kem tan mỡ
- Gel bôi trơn
- Sinh lý nữ
- Sinh lý nam
- Vô sinh, hiếm muộn
- Tuyến tiền liệt
- Đường tiết niệu
- Bệnh Gout
- Calcium
- Vitamin D3
- Cao dán
- Dầu xoa bóp
- Collagen Type II
- Glucosamine
- Glucosamine Hydrochloride
- Glucosamine Sulfate
- Shark Cartilage
- Bổ xương khớp
- Loãng xương
- Ăn ngon
- Hô hấp
- Miễn dịch
- Sữa cho bé
- Tăng chiều cao
- Thông minh
- Hăm tã
- Bổ bầu
- Lợi sữa
- Acid Folic
- Sữa cho mẹ
- Da móng tóc
- Chống lão hóa
- Ngừa mụn
- Collagen
- Nhau thai cừu
- Sữa ong chúa
- Trắng da
- Tiêu hóa, dạ dày
- Lợi khuẩn (Probiotics)
- Fucoidan
- Vitamin theo từ Khoáng chất Fish oil - Omega Multivitamin Thực phẩm bổ sung Thảo dược bổ sung Thực phẩm giảm cân Bổ thận Bổ xương khớp, gout Dành cho bé Dành cho mẹ bầu Làm đẹp Lợi khuẩn - Tiêu hóa An thần Bổ phổi - Hô hấp Ung Thư Tuyến giáp Bổ mắt Bổ não Bổ gan Giãn tĩnh mạch - Trĩ Tiểu đường Cai rượu Tim mạch, huyết áp Ngủ ngon Thính giác Tăng sức đề kháng
- Thiết bị y tế
- Bông băng gạc Nhiệt kế - Ẩm kế Khẩu trang y tế Dụng cụ theo dõi Dụng cụ y tế Cồn Bao cao su Que thử thai - que thử rụng trứng Nước muối, dung dịch sát khuẩn
- Băng cuộn
- Băng dán
- Băng keo
- Bông y tế
- Bông công nghiệp
- Gạc
- Miếng dán
- Tăm bông
- Túi chườm
- Khăn lau
- Tã bỉm
- Nhiệt kế điện tử
- Nhiệt kế hồng ngoại
- Nhiệt kế thủy ngân
- Khẩu trang y tế trẻ em
- Khẩu trang y tế người lớn
- Máy đo nồng độ oxy
- Máy đo huyết áp
- Máy đo đường huyết
- Cân sức khỏe
- Covid Test
- Cốc Nguyệt San
- Ống nghe
- Máy xông khí dung
- Máy xung điện
- Máy hút mũi
- Dụng cụ vệ sinh mũi
- Vớ y khoa
- Găng tay y tế
- Dụng cụ vệ sinh tai
- Máy hút sữa
- Nẹp gối
- Nẹp lưng
- Kim tiêm
- Bông băng gạc Nhiệt kế - Ẩm kế Khẩu trang y tế Dụng cụ theo dõi Dụng cụ y tế Cồn Bao cao su Que thử thai - que thử rụng trứng Nước muối, dung dịch sát khuẩn
- Sữa & Thực phẩm cao cấp
- Sữa Bột Sữa Pha Sẵn Hạt Thực phẩm tăng cân
- Sữa dinh dưỡng y học
- Sữa non
- Sữa dê
- Hạt mắc ca
- Hạt hạnh nhân
- Quả óc chó
- Hạt điều
- Hạt chia
- Sữa Bột Sữa Pha Sẵn Hạt Thực phẩm tăng cân
- Tìm hiểu bệnh
- Ung thư Da liễu Tim mạch Thần Kinh Hô Hấp Cơ, Xương khớp Tai, Mũi, Họng Tiêu hóa, gan mật, tụy Sản phụ Thận niệu, nam khoa Truyền nhiễm Mắt Chủng ngừa Tâm thần, tâm lý Di truyền, miễn dịch, dị ứng Nội tiết Răng hàm mặt Dinh dưỡng Huyết học Trẻ em
- Tin tức
- Làm đẹp
- Xương khớp
- Sinh lý
- Sức khỏe tổng hợp
- Chương trình khuyến mãi
- Thị trường thuốc
- Home
- Danh mục
- Thuốc
- Thuốc kháng viêm, giảm đau & hạ sốt
- Agietoxib 90 Agimexpharm 3 vỉ x 10 viên
-
-
-
-
Hình (+2)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian ** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110255123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Etoricoxib khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Agimexpharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Nhà sản xuấtAgimexpharm Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Roticox 120mg Krka 3 vỉ x 10 viên
- Etotab-60 Micro 3 vỉ x 10 viên - Điều trị viêm xương khớp
- Pitorix 60mg Pymepharco 3 vỉ x 10 viên
- Giá tham khảo:50 đ
- Pitorix 30mg Pymepharco 3 vỉ x 10 viên
- Giá tham khảo:50 đ
- Pitorix 120mg Pymepharco 3 vỉ x 10 viên
- Giá tham khảo:50 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110255123 |
| Hoạt chất: |
|
| Quy cách đóng gói: |
|
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: |
|
| Thuốc cần kê toa: |
|
| Dạng bào chế: |
|
| Hàm Lượng: |
|
| Nhà sản xuất: |
|
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Etoricoxib: 90mg.
Công dụng (Chỉ định)
- Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống cũng như giảm đau và triệu chứng của cơn gout cấp.
- Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn giảm đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng miệng.
Liều dùng
Do nguy cơ trên tim mạch của etoricoxib tăng lên theo liều và thời gian sử dụng, nên dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Cần đánh giá lại hiệu quả điều trị, nhất là ở bệnh nhân viêm xương khớp.
- Viêm xương khớp: 60mg/lần/ngày khi liều dùng 30mg/lần/ngày không đủ đáp ứng. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế.
- Viêm khớp thống phong cấp tính (cơn gout cấp):120mg/lần/ngày trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 60mg/lần/ngày.Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều 90mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả.Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, duy trì liều 60mg/lần/ngày có thể là thích hợp. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế.
- Viêm cứng khớp đốt sống: Liều khuyến cáo là 60mg/lần/ngày.Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều 90mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả.Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, duy trì liều 60mg/lần/ngày có thể là thích hợp. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế.
- Đau cấp do phẫu thuật răng: 90mg/lần/ngày, giới hạn tối đa là 3 ngày.
- Đau cơ xương mạn tính: 60mg/lần/ngày. Liều 120mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp. Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị.
Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định, liều dùng như sau:
- Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): Liều dùng không quá 60mg/lần/ngày.
- Suy gan trung bình (Điểm Child-Pugh: 7-9): Liều dùng không quá 30mg/lần/ngày.
- Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh: ³ 10): Chống chỉ định dùng thuốc.
Đối với bệnh nhân suy thận:
- Người bệnh có mức thanh thải creatinin ³ 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
- Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Chống chỉ định dùng thuốc.
Cách dùng
- Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Quá liều
- Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib liều đơn đến 500mg và liều nhiều lần đến 150mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng.
- Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
Xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, điều trị hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
- Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu, vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với etoricoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.
- Suy gan nặng (điểm Child-Pugh ³ 10).
- Viêm ruột.
- Bệnh mạch máu não.
- Suy thận ClCr < 30ml/phút.
- Viêm bàng quang.
- Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
- Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp thường xuyên trên 140/90mmHg và không được kiểm soát đầy đủ.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh não-mạch.
- Tiền sử hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các chất ức chế COX-2.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc sau khi đưa thuốc ra thị trường, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần các tình trạng cần thận trọng):
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xương ổ răng.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù nề/giữ nước.
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
- Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp.
- Rối loạn mạch máu: Cao huyết áp.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng.
- Rối loạn gan mật: Tăng ALT, tăng AST.
- Rối loạn da và mô dưới da: Tụ máu bầm.
- Rối loạn tổng quát: Suy nhược / mệt mỏi, bệnh giống cúm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu.
- Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm sự thèm ăn, tăng cân.
- Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, suy giảm tinh thần, ảo giác.
- Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn, chứng mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, buồn ngủ.
- Rối loạn mắt: Mờ mắt, viêm kết mạc.
- Rối loạn tai và mê cung: Ù tai, chóng mặt.
- Rối loạn nhịp tim: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, tai biến mạch máu não, cơn đột quỵ nhẹ, cơn tăng huyết áp, viêm mạch máu.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam.
- Rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày-tá tràng, loét dạ dày ruột bao gồm thủng dạ dày-ruột và chảy máu, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co cứng cơ/co thắt, đau/cứng khớp cơ xương.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận.
- Rối loạn tổng quát: Đau ngực.
- Xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng creatin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phù mạch/phản ứng phản vệ/phản vệ bất thường bao gồm sốc.
- Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan, suy gan, vàng da.
- Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Xét nghiệm: Giảm natri máu.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc chống đông: Etoricoxib làm tăng 13% thời gian prothrombin. Do đó bệnh nhân dùng thuốc chống đông như warfarin phải được theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liệu pháp.
- Rifampin: Sử dụng đồng thời etoricoxib và rifampin,chất cảm ứngchuyển hóa ở gan mạnh, làmgiảm65%diện tíchdưới đường cong(AUC) của etoricoxib trong huyết tương. Tương tác nàynên được xem xétkhidùngđồng thời etoricoxib vớirifampin.
- Methotrexat: Các nghiên cứu tác dụng của etoricoxib với liều 60, 90, 120mg dùng 1 lần/ngày trên người đang sử dụng methotrexat có kết quả khác nhau, việc giám sát độc tính liên quan đến methotrexat cần được xem xét khi etoricoxib liều lớn hơn 90mg được sử dụng cùng lúc với methotrexat.
- Thuốc lợi tiểu, các chất ức chếmen chuyển angiotensin(ACE)vàđối khángangiotensin II(AIIAs):
- Báo cáo cho thấy các thuốc NSAIDbao gồm chất ức chế chọn lọcCOX-2 inhibitorscó thể làm giảmtác dụnghạ huyết áp củathuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE vàAIIAs. Tương tác nàycần được cân nhắc trên bệnh nhân dùngetoricoxibđồng thờivớicác thuốc kể trên.
- Đối với các bệnh nhâncó chức năng thậnsuy yếu(ví dụ, bệnh nhân lớn tuổihoặcngười bệnh mất chất dịch, bao gồm người đang điều trị bằngthuốc lợi tiểu), đang được điều trịbằng các thuốckháng viêm không steroid, bao gồm thuốc ức chế chọn lọcCOX-2, việc sử dụng cùng lúc etoricoxib vớicácthuốc ức chế ACEhoặcAIIAscó thể dẫn đếnsự suy giảmhơn nữachức năng thận, có thể bao gồm suy thận cấp.Những tác động nàythường hồi phục.
Vì vậy, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già.
- Lithium: Etoricoxib làm giảm thanh thải thận lithium và vì thế làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Bệnh nhân sử dụng đồng thời etoricoxib và lithium nên được giám sát chặt chẽ để phát hiện các triệu chứng độc của lithium.
Aspirin:
- Không có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời với aspirin làm giảm nguy cơ tác dụng phụ tim mạch liên quan đến các chất ức chế COX-2, bao gồm cả etoricoxib.
- Tuy nhiên, dùng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib dẫn đến sự tăng tỷ lệ viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với sử dụng etoricoxib một mình.
- Ở trạng thái ổn định, etoricoxib 120mg mỗi ngày một lần không có tác dụng trên các hoạt động chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp (81mg mỗi ngày một lần).
- Thuốc tránh thai đường uống: Etoricoxib 60mg khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai có chứa 35mcg ethinyl estradiol (EE) và norethindrone từ 0,5 đến 1mg trong 21 ngày làm tăng 37% AUC 0-24 giờ ở trạng thái ổn định của EE. Etoricoxib 120mg chỉ định chung với các thuốc tránh thai đó, hoặc đồng thời hoặc cách nhau 12 giờ, đều làm tăng từ 50 đến 60% AUC 0-24 giờ ở trạng thái ổn định của EE. Sự gia tăng nồng độ EE cần được xem xét khi lựa chọn thuốc ngừa thai thích hợp để sử dụng cùng lúc với etoricoxib. Tăng tiếp xúc với EE có thể làm tăng tỷ lệ mắc các tác dụng phụ liên quan đến thuốc tránh thai (ví dụ, biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở các phụ nữ có nguy cơ).
- Liệu pháp thay thế hormon: Estrogen trong thuốc ngừa thai hoặc liệu pháp thay thế hormon có thể tăng nguy cơ hiệu ứng phụ khi dùng cùng lúc với etoricoxib.
- Khác: Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có tác dụng quan trọng về lâm sàng trên dược động học của prednison/prednisolon hoặc digoxin. Thuốc kháng acid và ketoconazol (một chất ức chế CYP3A4 mạnh) không gây ra tác dụng đáng kể nào về lâm sàng trên dược động học của etoricoxib.
Ảnh hưởng của etoricoxib đối với thuốc được chuyển hóa bởi sulfotransferase:
- Etoricoxib là chất ức chế hoạt động của sulfotransferase ở người, đặc biệt là SULT1E1, và cho thấy tăng nồng độ ethinyl estradiol trong huyết thanh. Mặc dù kiến thức về tác dụng của nhiều sulfotransferase hiện nay còn hạn chế và hậu quả lâm sàng đối với nhiều loại thuốc vẫn đang được nghiên cứu, nên thận trọng khi dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc khác chủ yếu được chuyển hóa bởi sulfotransferase (ví dụ salbutamol dùng đường uống và minoxidil).
Ảnh hưởng của etoricoxib đối với các thuốc được chuyển hóa bởi isoenzym CYP:
- Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không chắc xảy ra ức chế cytochrome P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, dùng etoricoxib 120mg mỗi ngày không làm thay đổi hoạt động của CYP3A4 ở gan như đánh giá bằng thử nghiệm thở erythromycin.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa (dạ dày, thực quản):
- Các biến chứng trên đường tiêu hóa (thủng, loét hoặc xuất huyết), một vài trường hợp gây tử vong, đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib.
- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng đường tiêu hóa với NSAID kể cả etoricoxib ở người cao tuổi, bệnh nhân dùng đồng thời một NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và xuất huyết.
Ảnh hưởng trên tim mạch và nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng AGIETOXIB ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Thận trọng với bệnh nhân có rối loạn đông máu; bệnh nhân có tiền sử suy tim, bệnh tim thiếu máu, rối loạn chức năng thất trái; bệnh nhân suy tim, huyết áp cao.
Ảnh hưởng trên thận:
- Các prostaglandin thận có thể đóng một vai trò trong việc duy trì lưu lượng máu qua thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mãn tính, suy tim, suy gan hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của etoricoxib ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua thận do đó làm giảm chức năng thận. Người có nguy cơ cao gồm người suy thận, suy gan, suy tim, huyết áp cao. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này.
Giữ nước, phù và cao huyết áp:
- Thận trọng với người bị phù do nhiều nguyên nhân, giữ nước (như suy tim, thận), cao huyết áp vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng lên.
Ảnh hưởng trên gan:
- Mức độ tăng alanin aminotransferase (ALT) và / hoặc aspartat aminotransferase (AST) (khoảng ba lần hoặc nhiều hơn trên mức giới hạn bình thường) đã được báo cáo ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng được điều trị một năm với etoricoxib 30, 60 và 90mg mỗi ngày.
- Bất kỳ bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy có rối loạn chức năng gan, hoặc ở người có một xét nghiệm chức năng gan bất thường đã xảy ra, cần được theo dõi. Nếu có dấu hiệu suy gan, hoặc nếu phát hiện các xét nghiệm chức năng gan bất thường liên tục (ba lần trên mức giới hạn bình thường), nên ngưng dùng etoricoxib.
- Thận trọng với người bị mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc lợi tiểu mạnh). Cần phải điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng etoricoxib.
- Thận trọng ở người lớn tuổi do các chức năng thận, gan hoặc tim bị suy giảm do tuổi.
- Etoricoxib có thể che dấu mất các triệu chứng của viêm như sốt, đau….
- Thành phần tá dược của thuốc này có lactose, màu tartrazin:
- Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Màu tartrazin (E102): Có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Cho tới nay, chưa có các dữ liệu lâm sàng về etoricoxib ở phụ nữ mang thai. Cũng như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin, etoricoxib có thể gây ra tình trạng đóng sớm ống động mạch của thai nhi ở 3 tháng cuối thai kỳ. Để bảo đảm an toàn cho thai nhi, tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
- Nếu phụ nữ mang thai trong quá trình điều trị, phải ngưng dùng etoricoxib.
Phụ nữ cho con bú:
- Không biết liệu etoricoxib có bài tiết trong sữa mẹ hay không vì vậy không nên dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu hoặc buồn ngủ nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
Bình luận của bạn Đánh giá của bạn: * * * Captcha- Thành phần
- Công dụng (Chỉ định)
- Liều dùng
- Cách dùng
- Quá liều
- Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Tương tác với các thuốc khác
- Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
- Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Người lái xe và vận hành máy móc
- Bảo quản
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH 1:
0899.39.1368

- CSKH 2: 08.1900.8095

- HTKD: 0901.346.379

Tại sao chọn chúng tôi
8 Triệu +
Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.
2 Triệu +
Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc
18.000 +
Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.
100 +
Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc
Tài khoản
- Đăng nhập
- Đăng ký
- Kiểm tra đơn hàng
- Chinh sách chung
- Chính sách đổi trả
- Chính sách giao hàng
- Chính sách bảo mật
CHOSITHUOC.COM
- 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (P.3, Gò Vấp), HCM
CSKH: 028.6686 3399 - 0909 54 6070 TDV: Trần Văn An - 0902 346 379 Email: [email protected] Website: www.chosithuoc.com
© Bản quyền thuộc về chosithuoc.com
Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người. Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** Website chosithuoc.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.
Hotline 0901346379 TƯ VẤN DỊCH VỤ TƯ VẤN DỊCH VỤTừ khóa » Thuốc Etoricoxib Opv 90mg
-
Etoricoxib OPV 90mg - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng
-
Etoricoxib OPV 90mg - Tác Dụng Thuốc, Công Dụng, Liều Dùng, Sử Dụng
-
Thuốc Etoricoxib OPV 90mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều ...
-
Thuốc Etoricoxib 90mg Là Thuốc Gì? Chữa Trị Bệnh Gì? Giá Bao Nhiêu ...
-
Etoricoxib OPV 90mg Và Tác Dụng Của Thuốc Etoricoxib OPV 90mg
-
Etoricoxib Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Thận Trọng Khi Sử Dụng Thuốc Etoricoxib
-
Etoricoxib OPV 90mg - VietMedix
-
Etoricoxib OPV 90mg - DrugBank
-
Thuốc Giảm đau, Kháng Viêm Erxib 90 Mg (3 Vỉ X 10 Viên/hộp)
-
Thuốc Ramitrez - Etoricoxib 90mg, Hộp 3 Vỉ X 10 Viên
-
[PDF] Nghiên Cứu Dược - &Thông Tin Thuốc
-
Etoricoxib - NHÀ THUỐC MINH CHÂU