Thuốc Làm Bền Vững Thành Mạch Máu Rutin | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Thuốc Rutin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rutin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Rutin
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch. Bảo vệ mạch máu, bền mạch, boiflavonoid
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA01.
Brand name:
Generic : Rutin, Fasvon, Meflavon, Tanaflavon
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: Rutin 500mg.
Thuốc tham khảo:
| MEFLAVON | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Rutin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch. Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ…).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần thuốc
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng cùng lúc với các chế phẩm khác có chứa Rutin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng sử dụng thuốc này cho người lái xe, vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Do chưa có đầy đủ số liệu về khả năng thuốc qua được sữa mẹ, thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể xảy ra một số phản ứng dị ứng: phát ban, sưng mặt, sưng họng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng chung với kháng sinh Quinolon vì theo lý thuyết Quercetin hình thành từ rutin ức chế cạnh tranh gắn kết trên các thụ thể DNA- gyrase làm giảm tác dụng của Quinolon.
Trong thời gian dùng thuốc chứa Rutin nên tránh dùng nhiều các thực phẩm chế biến có chứa nitrat và nitrit vì có ý kiến cho là rutin có thể bị nitơ hóa tạo ra các chất có tiềm năng gây đột biến.
4.9 Quá liều và xử trí:
Ít khi xảy ra, các triệu chứng quá liều gồm: Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, cứng cơ, nhịp tim nhanh, khó chịu ở dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Rutin: Còn gọi là Rutosid là một flavonol glycosid cấu tạo bởi flavonol quercetin và disacarid rutinose được chiết xuất từ các dược liệu giàu Rutin như: nụ hoa Hòe, kiều mạch, quả cam, chanh, ớt hay từ lá một số loài Eucalyptus.
Rutin là một flavonoid thuộc nhóm Euflavonoid, có tác dụng làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, tăng độ bền của hồng cầu, hạ thấp trương lực cơ và chống co thắt.
Cơ chế tác dụng:
Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và giảm độ thấm của mao mạch, chống viêm, chống phù nề bảo vệ mạch máu. Cơ chế tác dụng chủ yếu là ức chế tương tranh với men Catecholamin – o – Methyltransferase nhằm ngăn sự oxy hoá phá hủy adrenalin trong tuần hoàn (adrenalin có tác dụng giúp tăng sức chịu đựng của mao mạch). Còn tác dụng chống viêm có thể do kích thích tuyến thượng thận tăng tiết adrenalin và ức chế men hyaluronidase. Ngoài ra Rutin còn có tác dụng chổng oxy hóa, chống u bướu, chống tạo huyết khối, hạ huyết áp, hạ cholesterol, giảm nguy cơ xuất huyết não và cầm máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Các Thuốc Làm Bền Thành Mạch
-
Thuốc Làm Tăng Sức Bền Thành Mạch Rutin - Vitamin C (10 Vỉ X 10 ...
-
Làm Bền Thành Mạch Với Chất Rutin - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Cách Nào Bảo Vệ Thành Mạch Máu? | Vinmec
-
Thuốc Làm Tăng Sức Bền Thành Mạch Rutin – Vitamin C
-
[Thuốc&Dinh Dưỡng] Làm Bền Thành Mạch Bằng Chất Rutin
-
Thuốc Làm Tăng Sức Bền Thành Mạch Rutin C 100 Viên
-
Tăng Sức Bền Thành Mạch Bằng Cách Nào? - Chăm Con Khỏe
-
Thuốc Làm Tăng Sức Bền Thành Mạch Rutin-Vitamin C 100 Viên
-
Thuốc Làm Tăng Sức Bền Thành Mạch Rutin Super C (Hộp 3 Vỉ X 10 ...
-
Review 10 Thuốc Điều Trị Giãn Tĩnh Mạch Tốt Nhất
-
Thuốc Rutin-Vitamin C Hộp 100 Viên-Nhà Thuốc An Khang
-
Rutin-Vitamin C - Hỗ Trợ Thành Mạch Máu
-
Rutin C Tăng Sức Bền Thành Mạch Máu - Hộp 100 Viên
-
Hoa Hòe - Vị Thuốc Chữa Nhiều Bệnh - Hoạt động Y Tế