Thuốc Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6) | Pharmog

Thông tin chung của thuốc kết hợp Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6)

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Magnesium + Pyridoxine (Vitamin B6)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11JB.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Magnesi-B6, Magne B6-BVP, Maladi B, Magnesium B6, Magnesi – B6 (Danapha), Magnesium – B6 (Đồng Nai), Magie – B6, Magnesi – B6 (DHG), Magnesi B6, Codupha – Magne B6, Magnesium – Vitamin B6, Maginew, Magisix, Amfamag-B6, Usamagsium, Usamagsium Fort, Magne-B6 Boston, Pyridol, Magnesium – B6, Sibemag, Magnesi – B6, Obibebe, Proseadex Magnesi, Magnesi-B6 (Imexpharm), Magnesi-B6 (Khapharco), Magovite, Medi-Magne B6, Melabon B6, Toplife Mg-B6, Debomin, Magnesi – B6 (Phương Đông), Magnesi B6 (S.Pharm), Magne B6 Corbiere, Magnes – B6, Magnes-B6, Magipi Tab., Magnesium – B6 (TV. Pharm), Magnesium – B6 (TW25), Upmagvit & B6, Magnesi-B6 (Vidipha), Magdivix, Magnesi-B6 (Trường Thọ), Neurolaxan, Magne B6 – BVP, Magnesi-B6 (Mediplantex), Pimagie, Vaco-Mg B6, Magiebion, NeuroDT, Magnesium – B6 (Bidiphar), Mg-B6, Magne – B6, Magnetol Magnesi – B6 (Đông Nam), MAGNE-B6 corbière, Dung dịch uống MAGNE-B6 corbière, Magne – B6 (Domesco), Magne – B6 Éloge, Mg- B6, Magne B6 Stada, Magne – B6 RVN, Manesix, Magne-B6 Glomed, Magnesium – B6 (USA – NIC), Magne-B6 Hasan, Neurixal, Mahead, Mangistad, Cenerta, Magnesi B6 (TW3), Magnesium-B6, Cadineuron, Ytecogesic, Magnesi-B6 (Armephaco), Magnesi B6 (Usarichpharm), Magne-B6, Magnervin.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén sủi bọt: Mỗi viên: Magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydroclorid 5mg.

Viên nén: Mỗi viên: Magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydroclorid 5mg.

Dung dịch uống: Mỗi ống 10ml có chứa Magnesi lactat dihydrat 186mg, Magnesi pidolat 936mg, Pyridoxin chlorhydrat (vitamin B6) 10mg.

Thuốc tham khảo:

MALADI B
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Magnesium …………………………. 470 mg
Pyridoxine …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Maladi B (Magnesium + Pyridoxine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị bệnh thiếu hụt magnesi, có thể trong thiếu hụt đơn độc hoặc phối hợp với các thiếu hụt khác ở người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén: uống thuốc với nhiều nước.

Viên sủi: Hòa tan viên thuốc vào khoảng 200mL nước, uống ngay sau khi viên nén sủi bọt hoàn toàn. Uống thuốc trong bữa ăn.

Dung dịch uống: Hòa dung dịch ống uống trong nửa ly nước.

Không nên tiếp tục sử dụng thuốc khi nồng độ magnesi trong máu trở về mức bình thường.

Liều dùng:

Tính theo hàm lượng mỗi viên: Magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydroclorid 5mg.

Người lớn: 6 đến 8 viên/24giờ.

Trẻ em: Dạng viên thích hợp cho trẻ em trên 6 tuổi (cân nặng khoảng 20kg hoặc hơn): 4 đến 6 viên/24 giờ (tương đương 200mg – 300mg Mg và 20mg – 30mg vitamin B6 mỗi ngày).

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều.

Cần ngưng điều trị ngay khi nống độ Mg máu trở về bình thường.

Dung dịch uống:

Người lớn: 3 – 4 ống/ngày (12,4mmol hoặc 300mg cation Mg/24 giờ).

Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10kg (khoảng 1 tuổi): 10 – 30mg/kg/ngày (0,4 – 1,2mmol/ kg/ ngày) hoặc 1 – 4 ống/ngày tùy theo tuổi.

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 – 3 lần: sáng, trưa và chiều, cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với magnesi lactat dihydrat, pyridoxin hydroclorid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng ở bệnh nhân suy thận (tích lũy magnesi có thể dẫn đến ngộ độc), suy gan, nhược cơ hoặc các bệnh về thần kinh cơ khác, suy nhược, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, đang dùng glycosid trợ tim (nguy cơ blốc tim).

Hạ kali huyết hoặc hạ calci huyết có thể xảy ra đồng thời với thiếu hụt magnesi.

Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

Dùng liều 200mg hoặc hơn mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.

Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10mg hàng ngày chưa được chứng minh là an toàn.

Trong mỗi viên nén sủi bọt có chứa khoảng 330mg natri, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế muối.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương (đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ…), cần thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân vận hành máy móc, đang lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Magnesi qua được nhau thai, lượng thuốc trong thai tương quan với lượng thuốc trong máu mẹ. Pyridoxin qua nhau thai và có bằng chứng về sự an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai, liều bổ sung pyridoxin theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi. Chỉ nên dùng thuốc ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Pyridoxin vào được sữa mẹ, không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Magnesi phân bố lượng nhỏ trong sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Magnesi lactat dihydrat:

Sau khi uống các muối magnesi thường không gặp tăng magnesi huyết, trừ trường hợp có suy thận. Sử dụng muối magnesi đường uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, tiêu chảy.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ, buồn ngủ.

Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.

Gan: AST tăng.

Thần kinh-cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Khác: Phản ứng dị ứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Magnesi lactat dihydrat dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.

Muối magnesi phải dùng thận trọng cho bệnh nhân đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.

Liều dùng 200mg pyridoxin/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số bệnh nhân.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicillamin và thuốc tránh thai đường uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Quá liều magnesi gây tăng magnesi huyết, tuy nhiên hiếm khi xảy ra khi dùng muối magnesi đường uống. Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc, bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch khi điều trị quá liều magnesi. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Magnesi lactat dihydrat:

Magnesi lactat dihydrat cung cấp magnesi cho cơ thể. Magnesi là cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ hai trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin. Magnesi tham gia như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phản ứng enzym trong cơ thể. Có ít nhất 300 enzym phụ thuộc vào magnesi để có chức năng hoạt động bình thường. Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci.

Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin là một dạng của vitamin B6, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt tính pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Nhu cầu hàng ngày cho người lớn khoảng 1,6-2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1-2,2 mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6 có thể cần thiết trong các trường hợp như nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (tiêu chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan-mật. Với bệnh nhân điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu pyridoxin hàng ngày cao hơn bình thường.

Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

Một số rối loạn chuyển hóa như acid xanthurenic-niệu, cystathionin-niệu tiên phát, tăng oxalat-niệu tiên phát (do di truyền) có thể đáp ứng với liều cao pyridoxin.

Cơ chế tác dụng:

Magnesi lactat dihydrat :

Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

Magnesi Lactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt Magnesi.

Pyridoxin hydroclorid:

Pyridoxin hydroclorid là một vitamin tan trong nước tồn tại dưới 3 dạng (pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin). Khi vào cơ thể, chúng biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamim phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Nhu cầu pyridoxine hàng ngày cho người lớn khoảng 1.6 – 2mg, là lượng có trong khẩu phẩn ăn bình thường.

Nhu cầu pyridoxine ở trẻ em là 0.3 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2.1 – 2.2mg.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

MAGNESI LACTAT DIHYDRAT

Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non. Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm.

Phân bố: Khoảng 25-30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin). Phân bố vào xương 50-60%, vào dịch ngoại bào 1-2%. Magnesi qua được nhau thai, một lượng nhỏ phân bố vào sữa.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Phần không hấp thu khi uống được thải trừ theo phân.

PYRIDOXIN HYDROCLORID

Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương là 30-80 nanogam/mL.

Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167mg. Các dạng chính của pyridoxin trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150-240 nanogam/mL sau khi mẹ uống 2,5-5 mg vitamin B6 hàng ngày.

Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa.

Thải trừ: Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biến có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Thuốc Magnesium-vitamin B6