Thuốc Mannitol - Mannitol Injection Sintong | Pharmog

Thuốc Mannitol Injection Sintong là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mannitol Injection Sintong (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Mannitol

Phân loại: Thuốc lợi niệu thẩm thấu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD16, B05BC01, B05CX04, R05CB16.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Mannitol Injection Sintong

Hãng sản xuất : Taiwan Biotech Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch truyền tĩnh mạch 20%.

Thuốc tham khảo:

MANNITOL INJECTION SINTONG
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Mannitol …………………………. 20%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mannitol được dùng làm chất lợi niệu thẩm thấu để làm giảm áp lực nội sọ, áp lực nhãn cầu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.

Trước khi dùng bạn phải kiểm tra xem chai thuốc có bị rạn nứt hay không? Dung dịch thuốc trong hay có vẩn đục?

Khi sử dụng, phải thao tác thật chính xác nhất là khi cắm kim vào nắp chai thuốc, không được xoắn kim để tránh tạo ra các mảnh nhỏ từ nút cao su.

Liều dùng:

Làm giảm áp lực sọ não, áp lực nhãn cầu:

Truyền tĩnh mạch trong vòng 30-60 phút.

Người lớn: liều 0,25-2 g/kg, nếu cần, lặp lại 1-2 lần sau 4-8 giờ.

Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi: 0,25-1,5 g/kg, nếu cần, lặp lại 1-2 lần sau 4-8 giờ.

Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: liều 0,25-2 g/kg, nếu cần, lặp lại 1-2 lần sau 4-8 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng mannitol ở bệnh nhân vô niệu do suy thận nghiêm trọng. Thuốc cũng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có sung huyết nghiêm trọng ở phổi hoặc phù phổi, suy tim sung huyết nặng, mất nước nghiêm trọng, phù chuyển hóa có liên quan tới chứng dồn mao mạch hoặc tính thấm của màng và không phải do các bệnh vê thận tim hay gan gây ra, hoặc bị chảy máu nội soi tiến triển

Mannitol không được truyền với máu toàn phần.

4.4 Thận trọng:

Trước khi dùng Mannitol bệnh nhân phải được đánh giá kỹ về tình trạng tìm mạch. Phải ngừng truyền hoặc truyền chậm lại khi thấy tăng áp lực mạch trung tâm hoặc có bất cứ biểu hiện nào của quá tải tuần hoàn.

Cần theo dõi cẩn thận ở người bệnh dùng Manntiol các dấu hiệu của mất cân bằng nước và điện giải, chức năng thận và phổi cần được kiểm soát chặt chẽ.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Mannitol có thể kết tinh khi ở nhiệt độ thấp. Không được dùng dung dịch mannitol có chứa tinh thể nếu có hiện tượng kết tinh, khi đó cần làm tan tinh thể bằng cách làm nóng chai mamnitol có chứa tinh thể trong nước nóng (40-50°C) và lắc mạnh. Phải làm nguội dung dịch đến thân nhiệt người trước khi dùng.

SỬ DỤNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI:

Cần thận trọng khi lựa chọn liều ở bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu bằng liều thấp nhất và thay đổi tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, nên không nên lái xe, vận hành máy móc khi đang dùng thuốc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Những nghiên cứu trên quá trình sinh sản của động vật vẫn chưa được thử nghiệm với thuốc tiêm truyền Mannitol. Cũng không biết liệu thuốc tiêm truyền Mamnitol có gây hại đối với thai nhi hoặc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. Thuốc tiêm truyền Mamnitol chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết (chưa có đữ liệu nghiên cứu)

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Manitol ít gây tác dụng phụ khi dùng liều nhỏ như khi dùng liều test đơn hoặc dùng để chẩn đoán. Khi dùng liều cao và nhanh có thể gây tăng quá mức dịch ngoại bào, quá tải tuần hoàn, mất cần bằng điện giải, gây khát và mất nước, đôi khi đau đầu, chóng mặt buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền dịch manitol và phải truyền chậm.

Phải giảm tốc độ truyền nếu người bệnh kêu nhức đầu, buồn nôn… Đề phòng vỡ ruột trong lúc soi đại tràng, bằng cách bơm và hút hơi đại tràng trong lúc soi.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nguy cơ độc tính trên thận có thể tăng lên khi dùng đồng thời Cyclosporin và Mannitol

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngừng ngay việc truyền manitol. Điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hóa trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau.

Manitol chủ yếu được dùng theo đường truyền tĩnh mạch để gây lợi niệu thấm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu cưỡng bức trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim vì làm tăng thể tích máu một cách đột ngột.

Dùng liều cao manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thấm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn tới suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

Manitol là thuốc có tác dụng giảm áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

Manitol là thuốc nhuận tràng thấm thấu và gây ỉa chảy nếu dùng theo đường uống.

Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

Cơ chế tác dụng:

Manitol là đồng phân của sorbitol, thường các dạng bào chế có tính ưu trương. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoang gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thấm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thấm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.

Nó có tác dụng thẩm thấu làm cho chất lỏng đi từ nội bào đến khoang ngoại bào.

Mannitol được lọc tự do ở thận cầu thận và dưới 10% được tái hấp thu trở lại từ ống thận. Giới hạn trong các ống thận, mannitol có tác dụng thẩm thấu giúp ngăn tái hấp thu dịch từ dịch lọc cầu thận và gây lợi tiểu. Nó thúc đẩy lưu lượng nước tiểu trong thiểu niệu / vô niệu hoặc trong các tình huống mà bệnh nhân có nguy cơ khởi phát suy thận cấp. Mannitol cũng làm tăng bài tiết điện giải, đặc biệt là natri, kali và clorua. Sự bài tiết của các chất độc hại thải trừ qua thận như aspirin và barbiturat cũng tăng lên.

Mannitol không thâm nhập vào hàng rào máu-não. Trong huyết tương, mannitol tạo ra áp suất thẩm thấu, làm cho dịch rời khỏi mô não, và áp lực nội sọ bị giảm.

Mannitol không thâm nhập vào mắt. Mannitol thúc đẩy bài tiết của nước và do đó làm giảm áp lực nội nhãn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đao thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hóa. Manitol ít bị chuyển hóa trong cơ thể (chỉ 7 – 10%); phần lớn đảo thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thấm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mOsm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/dl. Thể tích phân bố là 0,2333 lít/kg; độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích lũy và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 oC. Tránh để đóng băng.

Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Thuốc Mannitol