Thuốc Metronidazole - Meseptic | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Thuốc rửa phụ khoa Meseptic là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc rửa phụ khoa Meseptic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:Hoạt chất : Metronidazole
Phân loại: Thuốc Kháng sinh , kháng khuẩn nhóm Nitro 5-imidazol.
Nhóm pháp lý: Thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drug), Các dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB17, D06BX01, G01AF01, J01XD01, P01AB01
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Thuốc rửa phụ khoa Meseptic
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Việt Phúc
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thuốc 0,9g/90ml .
Thuốc tham khảo:
| THUỐC RỬA PHỤ KHOA MESEPTIC | ||
| Mỗi chai 90ml dung dịch có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 900 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:4.1. Chỉ định:
Vệ sinh phụ nữ, khử mùi hôi.
Viêm ngứa bên ngoài và bên trong đường niệu – sinh dục phụ nữ..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được dùng theo đường bên ngoài và bên trong đường niệu – sinh dục phụ nữ.
Bên ngoài đường niệu sinh dục:
Thấm ướt vùng cần rửa.
Cho một ít thuốc rửa (khoảng 2-3ml) vào lòng bàn tay hoặc một miếng gạc, hoặc một bông tắm rồi thoa nhẹ nhàng lên vùng cần rửa, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
Bên trong đường niệu sinh dục:
Dùng ly nhựa 10 ml (10 cc) thuốc pha với 1 lít nước để rửa. Khỏi phải rửa lại bằng nước (Nên pha 2-3 ml thuốc vào với 200-300 ml nước là vừa)..

Liều dùng:
Theo chỉ dẫn của y, bác sĩ, dược sĩ.
Nên dùng hàng ngày. Trong thời kỳ kinh nguyệt, hậu sản có thể sử dụng ngày 2-3 lần.
Không nên dùng xà phòng rửa chung với thuốc rửa phụ khoa MESEPTIC vì sẽ làm mất hiệu quả của thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm đối với một trong những thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có thông tin.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không có thông tin.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường phụ thuộc vào liều dùng và đường dùng. Trường hợp sử dụng ở đường tiết niệu thì nước tiểu sẽ sẫm màu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
Giảm liều ở người suy gan nặng.
Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người có tiền sử loạn tạng máu.
Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin (xem tương tác).
Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
4.9 Quá liều và xử trí:
Metronidaziol sử dụng ở đường uống triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa, tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 đến 7 ngày dùng liều 6 – 10,4g, cách 2 ngày một lần.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :5.1. Dược lực học:
Metronidaziol là dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia , trichomonas vaginalis, trên vi khuẩn kị khí và trên các vi khuẩn như Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kị khí bắt buộc khác. Không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Metronidaziol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Metronidaziol thâm nhập tốt và các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt trong dịch não tủy. Metronidaziol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý. Dược động học của Metronidaziol trong cơ thể khi tiêm cũng như khi uống.
Sự so sánh mức độ tiếp xúc với thuốc (AUG) chứng tỏ rằng sự hấp thu của Metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uống.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:6.1. Danh mục tá dược:
Benzalkonium clorid ……….0,0225g
Xanh Methylen……………….0,00135g
Glycerin …………………………………..4,5g
Nước tinh khiết………….. 89,07615g
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic
-
[CHÍNH HÃNG]Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic điều Trị Viêm Nhiễm ...
-
Thuốc Meseptic - Bí Kíp Phòng Ngừa VIÊM NHIỄM Phụ Khoa
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic | Shopee Việt Nam
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic: Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử ...
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng, Cách ...
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic - DrugBank
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic Và Một Số Thông Tin Thuốc Cơ Bản Nên ...
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa MESEPTIC
-
Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic - Y THUỐC
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic - Tác Dụng Thuốc, Công Dụng, Liều ...
-
Thuốc Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng ...
-
Dung Dịch Vệ Sinh Phụ Nữ Meseptic 90ml
-
Thuốc Rửa Phụ Khoa Meseptic - Dung Dịch Vệ Sinh Nam Nữ