Thuốc Ramipril - Ramipril GP | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Thuốc Ramipril GP là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ramipril GP (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ramipril
Phân loại: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Thuốc chống tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Ramipril GP
Hãng sản xuất : Farmalabor- Produtos Farmaceuticos, S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 2,5 mg; 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| RAMIPRIL GP | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Ramipril | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não.
Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tử vong trên các người bệnh có huyết động ổn định và có biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vòng một vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị triệu chứng, thường cùng với glycosid trợ tim, lợi tiểu, chẹn beta.
Suy tim sung huyết do suy thất trái.
Dự phòng tai biến tim mạch (để giảm tỷ lệ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quỵ) trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL- cholesterol).
Bệnh thận do đái tháo đường
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uông, uống mỗi ngày vào cùng thời điểm.
Nuốt viên thuốc với nước hoặc chất lỏng.
Không nghiền nát hoặc nhai.
Liều dùng:
Tăng huyết áp: liều thường dùng 2,5 mg – 5 mg ngày 1 lần. Liều tối đa là 10 mg 1 lần / ngày
Suy tim sung huyết: 2,5 mg hoặc cao hơn có thể uống 1-2 lần mỗi ngày. Tối đa 10 mg / ngày.
Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 2,5 mg ngày uống 2 lần. Hai ngày sau tằng dần tới 5 mg/lần, ngày 2 lần, nếu dung nạp được liều duy trì 2,5 – 5 mg/ lần, ngày 2 lần
Dự phòng tai biên tim mạch trên bệnh nhân có nguy cơ cao: liều ban đầu 2,5 mg ngày 1 lần, 1 tuần sau tăng thành liều 5 mg ngày 1 lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày 1 lần.
Bệnh thận do đái tháo dường, diều trị giảm hoặc trì hoãn sự trầm trọng các vấn đề về thận: Liều khởi đầu 2,5 mg 1 lần / ngày. Liều thông thường 5-10 mg 1 lần / ngày.
Trên bệnh nhân suy thận: liều duy trì không được quá 5mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng(độ thanh thải creantinin 10ml/phút) liều duy trì không quá 2,5 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân lớn tuổi: tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều cho phù hợp
4.3. Chống chỉ định:
Tiền sử quá mẫn cảm với ramipril, với bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Đang làm thẩm phân với một số loại màng lọc thông lượng cao.
Suy thận nặng.
Hẹp động mạch thận làm giảm lưu lượng máu hai bên hoặc một bên trên người chỉ có một thận
Huyết áp bất thường, không ổn định.
Trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú
4.4 Thận trọng:
Với người có vấn đề về tim, gan, thận.
Nếu có thể bị mất một số lượng muối hoặc nước (trong trường hợp cảm thấy buồn nôn, tiêu chảy, đang theo một chế độ ăn ít muối, dùng thuốc lợi tiêu trong một thời gian dài hoặc trải qua lọc máu).
Nếu sắp sử dụng bất kì loại thuốc gây mê nào. Nó làm gián đoạn điều trị với Ramipril.
Nếu lượng Kali trong máu cao khi xét nghiệm.
Nếu bị các bệnh mạch máu collagen như xơ cứng bì, lupus ban đỏ hệ thống.
Trẻ em
Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, vì không có thông tin về ảnh hưởng của Ramipril lên nhóm tuổi này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng Ramipril có thể gây chóng mặt. Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Ramipril không dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ nghiêm trọng sau:
Sưng mặt, môi hoặc họng, là nguyên nhân gây khó thở và nuốt, ngứa, phát ban.
Phản ứng trên da nghiêm trọng bao gồm phát ban, loét miệng, tình trạng tăng nặng bệnh đã có từ trước, da đỏ, bóng nước hoặc bong da (hội chứng Stevens-ïohnson, hoại từ biểu bì, ban đỏ đa dạng).
Tim đập nhanh, đánh trông ngực, đau ngực, tức ngực, tram trong hơn là đau tim hoặc đột quỵ.
Ho, các dấu hiệu về phổi.
Dễ bầm dập, chảy máu trong một thời gian dài, dấu hiệu về chảy máu (chảy máu nướu răng), da sưng tím, sưng tây, nhiễm trùng xảy ra thường xuyên hơn bình thường, đau họng, sốt, mệt mỏi, ngất xỉu hoặc da nhợt nhạt. Đây có thể là dấu hiệu về máu hoặc tủy xương.
Đau dạ dày nghiêm trọng và có thể lây sang lưng. Đây là dấu hiệu của viêm tuyến tuy.
Sốt, mệt mỏi, chánăn, đau bụng, khó chịu, vàng da hoặc mặt. Đâycó thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan (viêm gan, hoặc tổn thương gan).
Thường gặp:
Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi.
Chóng mặt. Có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc điều trị với liều cao.
Ngất xỉu, hạ huyết áp (huyết áp bất thường), nhất là khi đứng lên hoặc ngồi xuống một cách nhanh chóng.
Ho khan, viêm xoang, viêm phế quản, thiếu không khí.
Đau dạ dày hoặc đường ruột, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu.
Phát ban
Đau ngực
Đau cơ hoặc chuột rút
Lượng Kali nhiều hơn bình thường khi xét nghiệm máu.
Ít gặp:
Vấn đề về thăng bằng (chóng mặt)
Ngứa, da có cảm giác tê liệt, ngứa ran, đau thắt, nóng hoặc ớn lạnh (dị cảm).
Mắt hoặc thay đổi vị giác.
Vấn đẻ về giấc ngủ
Trầm cảm, lo âu, căng thắng hoặc kích động hơn bình thường.
Nghẹt mũi, khó thở, hen suyễn nặng hơn.
Phù mạch ruột, triệu chứng nôn mửa và tiêu chảy.
Nóng rát trong dạ dày, táo bón, khô miệng
Đi tiểu, đô mồ hôi nhiều hơn bình thường trong ngày
Chán ăn, mất hoặc giảm cảm giác ngon miệng
Tăng nhịp tim
Sưng cánh tay và chân là nguyên nhân do giữ nước.
Nóng bừng, mờ mắt, đau cơ, sốt
Không có khả năng tình dục ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ.
Tăng bạch cầu ưa eosin khi xét nghiệm máu
Thay đổi trong hoạt động của tuyến tụy, gan, thận.
Hiếm gặp:
Cảm giác run hoặc nhằm lẫn
Đỏ và sưng lưỡi
Da nhão, bong, ngứa, phát ban, u hạt
Vấn đề về móng
Phát ban hoặc bằm tím
Đỏ, ngứa mắt, sưng hoặc chảy nước mắt
Thay đổi thính giác, ù tai
Cảm thấy đuối sức
Lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin giảm
Rất hiếm:
Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hơn bình thường
Khó khăn để tập trung
Sưng miệng
Khi xét nghiệm, số lượng tế bào máu thấp, lượngnantfbong sáu ít hơn bình thường
Thay đổi màu sắc ngón tay và ngón chân khi lạnh, sau đó là cảm giác ngứa ran và đau khi nóng lên (hiện tượng Raynaud)
Tăng kích cỡ vú ở nam giới
Khó thở hoặc phản ứng chậm hơn
Cảm giác nóng rát
Thay đổi khứu giác
Rụng tóc
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp phù mạch ở lưỡi, thanh môn hay thanh quản cần ngừng ngay thuốc và cho bệnh nhân nhập viện, dùng epinephrin tiêm dưới da (hoặc tiêm tĩnh mạch – hiếm khi cần thiết), dùng diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison đường tĩnh mạch. Khi gặp phù mạch ở mặt hay ở niêm mạc miệng, môi, thường chỉ cần ngừng thuốc, ít khi cần phải có các biện pháp điều trị hỗ trợ khác, có thể dùng các thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng. Xử trí một số ADR khác, xem thêm phần thận trọng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Một số loại thuộc có thể ảnh hưởng đên chức năng của Ramipril:
Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) nhu ibuprofen, indometacin, aspirin.
Thuốc điều trị huyết áp thấp, sốc, suy tim, hen suyễn hoặc dị ứng như: ephedrin, noradrenalin hoặc andrenalin.
Một số loại thuốc làm tăng xác suất các phản ứng phụ khi dùng đồng thời với Ramipril:
Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) như ibuprofen, indometacin, aspirin.
Thuốc hóa trị dùng cho ung thư.
Cyclosporin, thuốc ngăn chặn sự từ chỗi của cơ quan sau khi cấy ghép.
Thuốc lợi tiểu như furosemid.
Thuốc làm tăng lượng kali trong máu như spironolacton, triamteren, amilorid, muối kali và heparin.
Thuốc điều trị viêm như prednisolon.
Allopurinol (thuốc làm giảm acid uric trong máu).
Procainamid (cho các vấn đề về nhịp tim).
Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng bởi Ramipril:
Thuốc trị tiểu đường, khi uống thuốc lượng đường và insulin thấp hơn. Giám sát chặt chẽ lượng đường trong máu trong khi sử dụng Ramipril.
Ramipril có thé làm tăng sô lượng lithi trong máu.
Với thức ăn và đồ uống có cồn:
Uống rượu trong khi dùng ramipril có thé chóng mặt, choáng váng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu trứng: sốt, nhức đầu, hạ huyết ap. Xử trí quá liều chủ yếu là truyền dịch làm thằng thể tích tuần hoàn khi bệnh nhân có tụt huyết áp và thiết lập quy trình bù nước và cân bằng điện giải..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: CO9AA05
Nhóm dược lý: thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Ramipril là một thuốc ức ché enzym chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Ramipril là một tiền dược sau khi thủy phân ở gan tạo thành chất chuyển hóa ramiprilat có hoạt tính.
Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là đo thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp. Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó còn có thể tác động lên hệ thống kallikrein-kinin và làm tang tong hop prostaglandin cũng là các yêu tổ làm giảm huyết áp.
Tác dụng,điều trị suy tìm của ramipril nhờ giảm hậu gánh do làm giảm sức cản mạch ngoại vi, giảm tiền gánh do làm giảm áp lực mao mạch phổi và sức cản mạch phổi, cải thiện cung lượng tim và dung nạp gắng sức.
Ramipril là một thuốc ức chế ACE tác dụng kéo dài. in vitro, ramiprilat có tác dụng mạnh hơn captopril và enalapril.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là do thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp. Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó, ramipril cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin còn có thể tác động lên hệ thống kanikrein-kinin (làm giảm phân hủy dẫn đến tăng nồng độ bradykinin) và làm tăng tổng hợp prostaglandin cũng là các yếu tố làm giảm huyết áp.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống có ít nhất 50- 60% liều dùng được hấp thu, thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu. Nông độ đỉnh trong. huyết tương của ramiprilat đạt được sau khi uống khoảng2- 4 giờ. Sau khi uông I liều, thuốc bắt đầu tác dụng trong vòng 1 đến 2 giờ, đạt hiệu quả tối đa 4 – 6,5 giờ và tác dụng kéo dài khoảng 24 giờ.
Ramiprilat gắn protein huyết tương khoảng 56 %. Ramipril được thải trừ qua thận dưới dạng ramiprilat, dạng các chất chuyển hóa khác, và cả dạng không đổi.
Khoảng 40 % liều dùng được tìm thấy trong phân, do thuốc thải trừ qua mật và cả do phần không được hấp thu. Nửa đời tích luỹ ramiprilat có hiệu quả sau khi dùng nhiều liều ramipril với liều 5 — 10 mg là 13 đến 17 giờ, nhưng sẽ kéo dài hơn nhiều khi dùng liều 1.25 – 5 mg hàng ngày; sự khác biệt này có liên quan đến nửa đời cuối cùng đài kết hợp với quá trình gắn bão hòa với ACE.
Độ thanh thải của ramiprilat giảm trên bệnh nhân bị suy thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Pregelatinized starch
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Thuốc Ramipril Có Tác Dụng Gì
-
Ramipril Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Ramipril 5mg Là Thuốc Gì? | Vinmec
-
Thuốc Ramipril Gp 5mg - Đặt Mua 0936.80.22.00
-
Tác Dụng & Liều Dùng Tương ứng Của Thuốc Ramipril
-
Ramipril (thông Tin Quan Trọng Về Thuốc ức Chế Men Chuyển)
-
Ramipril: Thuốc ức Chế Enzym Chuyển Angiotensin (ACE)
-
Thuốc Ramipril điều Trị Bệnh Cao Huyết áp Dùng Như Thế Nào? Ai ...
-
Ramipril Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng
-
Ramipril 2,5mg - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng
-
THÔNG TIN Về Thuốc Ramipril 5mg (RAMIPRIL GP)
-
Thuốc Ramipril GP : Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác ...
-
Thuốc Ramipril Gp 5mg - Điều Trị Suy Tim Và Tăng Huyết áp
-
Thuốc Ramipril: Cơ Chế Tác Dụng, Tác Dụng, Kết Quả Thử Nghiệm Lâm ...
-
Ramipril: Chức Năng, Liều Lượng, Tác Dụng Phụ, Cách Sử Dụng