Thuốc Tẩy Giun Pyrantel - Pyrantelum Medana | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Thuốc Pyrantelum Medana là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pyrantelum Medana (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:Hoạt chất : Pyrantel
Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng. Thuốc trị giun sán
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P02CC01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Pyrantelum Medana
Hãng sản xuất : Medana Pharma S.A. – Poland
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:Dạng thuốc và hàm lượng
Hỗn dịch uống 50 mg/ml. Hộp 1 chai 15ml
Thuốc tham khảo:
| PYRANTELUM MEDANA | ||
| Mỗi ml hỗn dịch có chứa: | ||
| Pyrantel | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:4.1. Chỉ định:
Bệnh giun kim và giun đũa ở trẻ em và người lớn do Enterobius vennkularis và Ascaris lumbricoides.
Nhiễm giun móc do Ancylostoma duoenale và Necator americanus
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Lắc trước khi dùng cho đến khi thu dược một hỗn dịch đồng nhất.
Không cần thiết sử dụng thuốc nhuận tràng trước khi sử dụng Pyrantelum Medana.
Nếu bệnh nhân bị chẩn đoán mắc giun kim, nên điều trị cho tất cả các thành viên trong gia đình, và cần giữ gìn vệ sinh chặt chẽ nhằm tránh tái phát bệnh. Sau 14 ngày kể từ khi kết thúc việc điều trị, tiến hành kiểm tra ký sinh trùng.
Liều dùng:
Nhiễm trùng giun đũa do Ascaris lumbricoides.
Người lớn và trẻ em có cân nặng 10 kg: một liều duy nhất 11 mg/kg khối lượng cơ thể. Thường dùng 1 liều duy nhất là đủ, tuy nhiên trường hợp vẫn chưa hiệu quả thì nên dùng nhắc lại liều sau hai hoặc ba tuần.
Nhiễm trùng giun kim do Enterohius vermicularis.
Người lớn và trẻ em có cân nặng > 10 kg: một liều duy nhắt 11 mg/kg khối lượng cơ thể. Nên dùng nhắc lại liều này sau 2 hoặc 3 tuần.
Nhiễm trùng do Ancylostoma duoenale và Necator americanus.
Người lớn và trẻ em có cân nặng > 10 kg: 11 mg/kg khối lượng cơ thể ngày một lần trong 3 ngày liên tiếp.
Liều dùng của hỗn dịch uống Pyrantelum Medana dựa theo khối lượng cơ thể được thể hiện trong bảng dưới đây:
| Khối lượng cơ thể | Liều đơn (ml.) | Liều đơn (mg.) |
| 11-16 kg | 2,5 ml. | 125 mg |
| 17-28 kg | 5,0 ml. | 250 mg |
| 29-39 kg | 7,5 ml | 375 mg |
| 40-50 kg | 10,0 ml. | 500 mg |
| 51-62 kg _ | 12,5 ml. | 625 mg |
| 63-75 kg | 15,0 ml. | 750 mg |
| Người lớn khối lượng > 75 kg | 20,0 ml. | 1000 mg |
Cốc đong chia độ được đóng cùng hộp thuốc.
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân bị suy gan nên xem xét liều thấp hơn. Vì thuốc này làm tăng thoáng qua nồng độ men gan aspartate aminotransferase (AST).
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với pyrantel pamoate hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Dùng chung với piperazine.
Tránh sử dụng pyrantel trong quá trình điều trị nhược cơ
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng thuốc điều trị cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Cần thận trọng và cần kiểm soát nồng độ AST ở bệnh nhân suy gan. Có thể cần giảm liều (xem “Liều lượng và cách dùng”).
Cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân thiếu máu hoặc suy dinh dưỡng.
Thuốc có chứa sorbitol. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân bị không dung nạp fructose di truyền hiếm.
Sorbitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương (đau đầu, chóng mặt, lơ mơ), cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang làm công việc đòi hỏi tập trung cao và sức khỏe tâm vận động tốt.
Cần khuyên bệnh nhân tránh lái xe hay vận hành máy móc gây nguy hiểm cho đến khi có thể biết được chắc chắn không bị ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, ngoại trừ các trường hợp khi lợi ích cho bà mẹ vượt qua nguy cơ đổi với bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng Pyrantelum Medana cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần phải dùng thuốc, nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn của pyrantel nhìn chung nhẹ và thoáng qua.
Các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất phổ biến (> 1/10): Phổ biến (> 1/100 đến < 1/10); Không phổ biến (> 1/1000 đến < 1 100); Hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000); Rất hiếm gặp (< 1/10000).
Rối loạn hệ tiêu hóa
Phổ biến: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.
Hiếm gặp: mất cảm giác thèm ăn, đày hơi, táo bón và nôn mửa
Rất hiếm: hoạt động các enzym gan gia tăng.
Rối loạn mô da và dưới da
Không phổ biến: ban da.
Rối loạn hệ thần kinh
Phố biến: đau đầu.
Không phổ biến: chóng mặt, lơ mơ hoặc mất ngủ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng đồng thời với theophyllin có thể làm tăng nồng độ theophyllin huyết tương.
Do đối kháng tác dụng, pyrantel không được dùng đồng thời với piperacillin, vì có thể dẫn tới giảm tác dụng các thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: mờ thị lực, lú lẫn, choáng váng, ngất do hạ huyết áp thế đứng, toát mồ hôi, yếu ớt, nhịp tim bất thường, co cứng và run cơ, thiếu oxy (khó thở, mất ý thức).
Điều trị: Không có chất giải độc dặc hiệu cho pyrantel. Trường hợp quả liều, nên điều trị triệu chứng (rửa dạ dày sớm, duv trì đường thở và hô hấp, duy trì huyết áp).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị: chống ký sinh trùng, thuốc trị giun tròn, dẫn xuất tetrahydropyrimidin. mã ATC: P02CC01.
Pyrantel đtrợc dùng điều trị nhiễm giun tròn ở ruột. Thuốc tác động lên cơ của giun tròn ở ruột bằng cách khử cực bản vận động tận cùng Ị HSDBỊ trên thần kinh cơ cua giun. Thuốc gắn với receptor nicotinic trong bán vận động tận cùng của sợi cơ trên giun tròn và chặn enzyme choline esterase. Giun bị bất động sẽ bị xô ra ngoài do nhu động ruột. Thuốc không kích thích ruột và không kích thích giun di chuyển. Thuốc tác động lên giun trưởng thành và giun đang ở giai đoạn sớm của sự phát triển, nhưng không có tác dụng tròn âu trùng giun khi chứng di chuyển qua mô.
Pyrantel chủ yểu dược dùng trong nhiễm giun kim (Enterobius vermicularis) và giun đũa (Ascaris lumbricoides). Thuốc có thể dùng điều trị giun móc, giun mò, tuy nhiên hiệu quả đối với Ancylostoma duodenale tốt hơn với Necator americanus.
Cơ chế tác dụng:
Pyrantel có tác dụng phong bế thần kinh – cơ khử cực trên các loại giun nhạy cảm với thuốc thông qua giải phóng acetylcholin và ức chế cholinesterase, kết quả là kích thích thụ thể nicotin ở hạch của giun nhạy cảm, làm giun bị liệt cứng. Sau đó, giun sẽ bị tống ra ngoài do nhu động ruột.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Pyrantel ít bị hấp thu qua đường tiêu hóa. pyrantel pamoate chuyển hóa rất nhanh ở gan. ít hơn 15% pyrantel đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Trên 50% đào thải qua phân dưới dạng không đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:6.1. Danh mục tá dược:
Các thành phần khác là natri benzoat (E 211), natri carmellose, sorbitol 70% (E 420), glycerol, nhôm-magie silicat, polysorbate 80, povidon, vị mơ, nhũ simethicone, monohydrat axit citric, natri hydroxide, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Chai thủy tinh bằng chất liệu natri-canxi-silicat máu nâu hoặc hổ phách. Nắp bằng PE có vòng đảm bảo. Cốc đong bằng PP có chia dộ.
Lọ đã mở: 21 ngày kể từ khi mở nắp..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Pyrantelum Medana.
7. Người đăng tải /Tác giả:Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Thuốc Tẩy Giun Pyrantel Của Nga
-
Pyrantel Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
TẨY GIUN NGA - Lâm Anh Care
-
Thuốc Tẩy Giun Pyrantel: Cách Dùng Hiệu Quả Và Lưu ý Khi Sử Dụng
-
Thuốc Tẩy Giun - Hàng Xách Tay Từ Nga
-
Mina Store - TẨY GIUN PYRANTEL CỦA NGA Tẩy Giun Của Nga...
-
Viên Uống Tẩy Giun Piranten Nội địa Nga | IKute
-
Thuốc Tẩy Giun Piranten Dành Cho Trẻ 6 Tháng Trở Lên
-
Thuốc Pyrantel: Chỉ định, Liều Dùng Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả
-
Công Dụng Thuốc Pyrantel 125mg | Vinmec
-
Tẩy Giun Pyrantel Dành Cho Trẻ 6 Tháng Trở Lên - Xách Nga - 266
-
Thuốc Tẩy Giun Pyrantel: Thành Phần, Cách Sử Dụng Và Giá Bán
-
Thuốc Tẩy Giun Pyrantel
-
Điểm Danh Các Loại Thuốc Tẩy Giun Dành Cho Trẻ An Toàn