Thuốc Triptorelin - Diphereline/Diphereline PR | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Thuốc Diphereline, Diphereline P.R là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Diphereline, Diphereline P.R (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:Hoạt chất : Triptorelin
Phân loại: Hormones tuyến yên. Gonadotropins và các chất tương tự.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02AE04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Diphereline, Diphereline P.R
Hãng sản xuất : Ipsen Pharma Biotech
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha tiêm để tiêm dưới da: 0,1 mg/ml;
Bột và dung môi pha thành dịch treo để tiêm bắp, dạng phóng thích kéo dài 28 ngày: 3,75 mg;
Bột và dung môi pha thành dịch treo để tiêm bắp, dạng phóng thích kéo dài 3 tháng: 11,25mg
Thuốc tham khảo:
| DIPHERELINE 0,1MG | ||
| Mỗi lộ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Triptorelin acetate | …………………………. | 0,1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DIPHERELINE P.R. 3.75mg | ||
| Mỗi lộ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Triptorelin acetate | …………………………. | 3,75 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DIPHERELINE P.R. 11.25mg | ||
| Mỗi lộ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Triptorelin acetate | …………………………. | 11,25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:4.1. Chỉ định:
DIPHERELINE 0.1MG:
Ung thư tuyến tiền liệt có di căn (điều trị tấn công, trước khi dùng dạng phóng thích kéo dài).
hiệu quả điều trị sẽ thường đạt được hơn và tốt hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị với các liệu pháp hormon khác
Vô sinh nữ
Trong điều trị hỗ trợ, phối hợp với các hormon hướng sinh dục (hMG, FSH, hCG) trong pha gây rụng trứng của thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi (I.V.F.E.T.).
DIPHERELINE PR:
Ung thư tuyến tiền liệt: Đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời và phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt đi căn. Hiệu quả điều trị sẽ cao hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị bất kỳ hormone nào.
Dậy thì sớm (bé gái trước 8 tuổi và bé trai trước 10 tuổi).
Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV): Điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.
Vô sinh nữ: Kết hợp với các hormone hướng sinh dục (hMG, FSH, hCG) trong pha gây rụng trứng của thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi (I.V.F.E.T.).
Điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung: Khi u xơ tử cung liên quan đến thiếu máu (hemoglobin thấp hơn hoặc bằng 8 g/dl).
Khi cần làm giảm kích thước khối u để thuận lợi hoặc dễ dàng cho quá trình phẫu thuật bằng nội soi hoặc qua đường âm đạo. Thời gian điều trị giới hạn 3 tháng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
DIPHERELINE 0.1MG:
Bột và dung môi pha thành dungdịch tiêm dưới da
DIPHERELINE PR:
Thuốc bột pha hỗn dịch tiêm bắp
Chú ý:
Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo.
Liều dùng:
DIPHERELINE 0.1MG:
Ung thư tiền liệt tuyến:
Tiêm dưới da 0.1 mg tritorelin mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 7 trước khi chuyển sang dạng phóng thích chậm.
Vô sinh nữ: Phối hợp với các Gonadotropin.
Tiêm dưới da mỗi ngày từ ngày 2 của chu kỳ kinh (cùng thời điểm bắt đầu kích thích buồng trứng) cho đến ngày trước của ngày dự tính gây rụng trứng, nghĩa là khoảng trung bình 10 -12 ngày trong mỗi đợt can thiệp.
DIPHERELINE PR:
Ung thư tuyến tiền liệt
Có thể dùng 1 trong 2 phác đồ:
Tiêm dưới da ngày 1 mũi DIPHERELINE 0,1 mg trong 7 ngày, sau đó ngày thứ 8 tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg nhắc lại mỗi 4 tuần, hoặc ngay từ đầu tiêm bắp 1 mũi DIPHERELINE P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần.
Thời gian điều trị: Nghiên cứu chỉ ra rằng xạ trị kết hợp với ức chế androgen dài hạn (3 năm) ưu việt hơn sự kết hợp giữa xạ trị và ức chế androgen ngắn hạn (6 tháng).
Dậy thì sớm
Điều trị trẻ em bằng Triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiết nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết.
Trẻ em < 20 kg: tiêm bắp một nửa (1/2) lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 1⁄2 lượng thuốc đã pha).
Trẻ em từ 20-30 kg: tiêm bắp 2/3 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 2/3 lượng thuốc đã pha).
Trẻ em > 30 kg: tiêm bắp 1 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha).
Lạc nội mạc tử cung
Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần.
Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào độ nặng ban đầu của lạc nội mạc tử cung và những thay đổi trên lâm sàng (chức năng và giải phẫu) trong quá trình điều trị. Về mặt nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung phải được điều trị ít nhất là 4 tháng và lâu nhất là 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.
Vô sinh nữ
Với phác đồ thông thường tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 3,75 mg vào ngày thứ 2 của chu kỳ. Kết hợp với các hormone hướng sinh dục sau khi đã ức chế được tuyến yên (nồng độ estrogen trong máu <50pg/ml), thường khoảng 15 ngày sau khi tiêm DIPHERELINE.
Điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung
Tiêm bắp 1 lọ DIPHERELINE P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị không được quá 3 tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự GnRH, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú..
4.4 Thận trọng:
Sử dụng GnRH đồng vận có thể gây nên giảm mật độ xương. Những số liệu ban đầu gợi ý rằng đàn ông dùng bisphosphonate kết hợp với GnRH đồng vận có thể làm giảm mất xương. Cần đặc biệt thận trọng ở nhữngbệnh nhân có thêm yếu tố nguy cơ của bệnh loãng xương (nghiện rượu mạn tính, hút thuốc, điều trị lâu dài với các thuốc làm giảm mật độ xương: thuốc chống co giật hoặc corticoid, tiền sử gia đình có loãng xương, suy dinh dưỡng).
Phải chắc chắn rằng bệnh nhân không có thai trước khi kê toa DIPHERELINE 0,1 mg.
Khi điều trị bằng GnRH đồng vận, hiếm gặp, có thể làm bộc lộ u tế bào gonadotrophin tuyến yên mà trước đây chưa biết. Những bệnh nhân này có thể biểu hiện là xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên với biểu hiện lâm sàng: đau đầu đột ngột, nôn, giảm thị lực, liệt thần kinh mắt.
Tăng nguy cơ trầm cảm (có thể nặng) ở những bệnh nhân điều trị bằng GnRH đồng vận, như triptorelin. Những bệnh nhân này nên được theo dõi và điều trị thích hợp khi triệu chứng xảy ra.
Đối với những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm nên được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
DIPHERELINE 0,1 mg chứa ít hơn 1 mmol Natri (23 mg) trong 1 liều (được xem là không chứa Natri).
Ung thư tiền liệt tuyến
Khi bắt đầu điều trị, triptorelin, cũng như các GnRH đồng vận khác, gây nên tăng nồng độ testosterone huyết thanh tạm thời. Hậu quả là trong một sô trường hợp các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt có thể nặng lên trong những tuần đầu điều trị. Trong pha khởi đầu điều trị, nên xem xét dùng thêm một kháng androgen thích hợp để kháng lại sự tăng lần đầu nồng độ testosterone và sự tăng nặng lên các triệu chứng lâm sàng.
Một số ít bệnh nhân có nặng lên tạm thời các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt và tăng tạm thời đau liên quan đến ung thư (đau do di căn), có thể được kiểm soát bằng thuốc điều trị triệu chứng.
Cũng như các GnRH đồng vận khác, một số trường hợp đơn lẻ có chèn ép tủy hoặc tắc niệu đạo đã được quan sát thấy. Nếu có chèn ép tủy hoặc có suy thận, phải áp dụng các điều trị chuẩn cho các biến chứng này, trong các trường hợp cực kỳ nặng phải cân nhắc cắt tinh hoàn dưới bao (cắt tinh hoàn băng phẫu thuật) ngay. Theo dõi chặt chẽ trong những tuần đầu điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có di căn cột sống, có nguy cơ chèn ép tủy, và ở những bệnh nhân có tắc đường tiết niệu. Cũng vì lý do như vậy, đặc biệt lưu ý khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có tiền triệu chèn ép tủy.
Sau phẫu thuật cắt tinh hoàn, triptorelin không làm giảm nồng độ testosterone trong máu thêm nữa.
Sự thiếu hụt androgen lâu dài hoặc do phẫu thuật cắt tinh hoàn 2 bên hoặc do dùng chất tương tự GnRH liên quan tăng nguy cơ mất xương và có thể dẫn đến loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương.
Điều trị bằng ức chế androgen (androgen suppression) có thể gây nên kéo đài khoảng QT.
Trên những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang có yếu tố nguy cơ kéo đài khoang QT và ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc có thể kéo dài khoảng QT (xem phần TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC), bác sĩ phải đánh giá lợi ích/nguy cơ, bao gồm cả nguy cơ xoắn đỉnh trước khi bắt đầu điều trị bằng DIPHERELINE
Hơn nữa, các dữ liệu dịch tễ học đã cho thấy bệnh nhân có thể có thay đổi chuyển hóa (v.d. không dung nạp glucose), hoặc tăng nguy cơ bệnh tim mạch trong khi điều rị bằng liệu pháp ức chế androgen. Tuy nhiên, những dữ liệu tiến cứu không khẳng định mối liên quan giữa điều trị bằng chất tương tự GnRH và tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch. Bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh tim mạch hoặc chuyển hóa phải được đánh giá cẩn thận trước khi điều trị và theo dõi thích hợp trong quá trình điều trị ức chế androgen.
Tiêm triptorelin ở liều điều trị dẫn đến ức chế trục tuyến yên — tuyến sinh dục. Chức năng bình thường sẽ hồi phục sau khi ngừng điều trị. Vì thế, xét nghiệm chẩn đoán chức năng tuyến yên trong và sau khi điều trị bằng chất tương tự GnRH có thể bị sai lệch kết quả.
Có thể tăng thoáng qua acid phosphatase khi bắt đầu điều trị.
Nên kiểm tra định kỳ testosterone trong máu bằng phương pháp chính xác, các kết quả phải không vượt quá 1 ng/ml.
Ở phụ nữ vô sinh
Lưu ý đặc biệt : Phải chắc chăn rằng bệnh nhân không có thai trước khi kê toa DIPHERELINE 0,1 mg.
Sử dụng GnRH đồng vận có thể làm giảm mật độ xương trung bình 1% mỗi tháng trong 6 tháng điều trị. Mỗi 10% mật độ xương giảm liên quan đến Tăng nguy cơ gãy xương 2 đến 3 lần.
Ở phần lớn phụ nữ, những dữ liệu hiện tại gợi ý rằng sự mất xương phục hồi sau khi ngừng điều trị.
Hiện không có dữ liệu trên những bệnh nhân đã bị loãng xương hoặc có các yếu tố nguy cơ của loãng xương (như: nghiện rượu mạn tính, hút thuốc lá, điều trị lâu dài với các thuốc làm giảm mật độ xương như thuốc chống co giật, corticoid, gia đình có tiền sử loãng xương, dinh dưỡng kém như chứng chán ăn thần kinh). Vì giảm mật độ xương sẽ bất lợi hơn ở những bệnh nhân này, điều trị triptorelin phải được cân nhắc trên từng bệnh nhân cụ thể và chỉ điều trị nếu lợi ích vượt trội nguy cơ sau khi đã đánh giá cẩn thận. Phải cân nhắc dùng thêm các biện pháp chống lại sự mất xương.
Lượng trứng thu được khi tiêm triptorelin kết hợp với các gonadotrophin có thể tăng rõ rệt ở một số bệnh nhân tố bẩm và đặc biệtở trên bệnh nhân buồng trứng đa nang. Cũng như các chất tương tự GnRH khác hội chứng quá kích buồng trứng liên quan đến sử dụng triptorelin kết hợp với gonadotrophin đã được báo cáo.
Đáp ứng của buồng trứng với triptorelin-gonadotrophin trên các bệnh nhân khác nhau có thể khác nhau khi dùng liều giống nhau, và trong 1 số trường hợp trên cùng 1 bệnh nhân cũng khác nhau giữa các chu kỳ.
Thận trọng khi dùng:
Quá trình gây rụng trứng phải được theo dõi Y khoa nghiêm ngặt thông qua theo dõi lâm sàng và các xét nghiệm sinh học đều đặn: xét nghiệm nhanh estrogen trong máu, siêu âm.
Nếu đáp ứng buông trứng quá mức, khuyến cáo gián đoạn chu kỳ kích thích bằng cách ngừng tiêm gonadotrophin.
Ở bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận, triptorelin có thời gian bán thải pha cuối là 7-8 giờ so với 3-5 giờ ở người bình thường. Mặc dù thời gian phơi nhiễm kéo dài, triptorelin không có trong tuần hoàn tại thời điểm chuyển phôi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm do các tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị hoặc đo bệnh tiềm ân như: choáng váng, ngủ gà và rối loạn thị giác.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Nên loại trừ có thai trước khi kê toa DIPHERELINE
Triptorelin không nên sử dụng trong khi mang thai vì nguy cơ sảy thai lý thuyết hoặc dị dạng thai có liên quan đến việc dùng GnRH đồng vận trong khi mang thai. Trước khi điều trị, những phụ nữ có khả năng sinh sản nên được kiểm tra cẩn thận để loại trừ có thai. Nên thực hiện các biện pháp tránh thai không dùng thuốc chứa hormon trong quá trình điều trị tới khi có kinh nguyệt trở lại.
Khi triptorelin được sử dụng trong liệu trình nay, không có bằng chứng lâm sàng gợi ý một quan hệ nhân quả giữa triptorelin và phát triển bất thường của noãn hoặc thai hoặc trẻ sinh ra. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hậu quả của việc phơi nhiễm trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú không nên sử dụng triptorelin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong nghiên cứu lâm sàng
Dân số người lớn trong các nghiên cứu lâm sàng được điều trị với triptorelin 0,1 mg bao gồm 127 bệnh nhân nam bị ung thư tuyến tiền liệt dùng dang thuốc này mỗi ngày trong 3 tháng và khoảng 1000 phụ nữ với liệu trình thụ tinh trong ống nghiệm. Bao gồm thêm cả những kinh nghiệm chi tiết về độ an toàn qua các nghiên cứu lâm sàng với Triptorelin dạng trình bày 1 tháng và 3 tháng ở cả 2 phái nam & nữ.
Phân tích tổng hợp về dữ liệu an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng bao gồm cả những phản ứng có hại của thuốc cùng nhóm dược lý như giảm năng tuyến sinh dục do giảm hormon hướng sinh dục hoặc hiếm gặp khởi đầu kích thích tuyến yên — sinh dục
Tần suất của những phản ứng có hại được phân loại như sau: rất thường xuyên (>1/10); thường xuyên (1/100 đến <1/10); không thường xuyên (>1/1.000 đến <1⁄100); hiếm (>1⁄10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000).
Sự dung nạp chung ở người lớn:
Rất thường xuyên: bốc hòa nhẹ đến nặng và tăng tiết mồ hôi và thường không cần phải ngưng điều trị.
Sự dung nạp ở phái nam:
Rất thường xuyên khi bắt đầu điều trị: triệu chứng đường niệu, đau xương do di căn, và các triệu chứng liên quan đến chèn ép tủy do di căn đốt sống (đau lưng, suy nhược, dị cảm chi dưới) có thể nặng lên khi nồng độ testosterone huyết tương bắt đầu tăng và tăng thoáng qua khi bắt đầu điều trị. Những triệu chứng này thoáng qua và thường biến mất trong vòng 1 -2 tuần.
Thường xuyên gặp khi đang điều trị: Giảm ham muốn tình dục và rối loạn cương dương có liên quan đến giảm nồng độ testosteron huyết tương do tác động dược lý của triptorelin. Trầm cảm, thay đổi cảm xúc.
Không biết/ hiếm /không thường xuyên *: kéo dài khoảng QT
* Từ các nguôn nghiên cứu thử nghiệm / an toàn lâm sàng, nêu không có dữ liệu thì được coi là “không biết”
Sự dung nạp ở phái nữ
Rất thường xuyên vào lúc bắt đầu điều trị: Khi dùng để điều trị vô sinh, phối hợp với các gonadotrophin có thể gây ra hội chứng quá kích buồng trứng. Có thể gặp phì đại buồng trứng, khó thở, đau vùng chậu và hoặc đau bụng.
Rất thường xuyên vào lúc bắt đầu điều trị với dạng triptorelin 1 tháng và 3 tháng: Xuất huyết sinh dục bao gồm rong kinh hoặc rong huyết có thể xảy ra trong tháng sau khi tiêm mũi đầu tiên.
Rất thường xuyên trong lúc điều trị với dạng triptorelin 1 tháng và 3 tháng: Những phản ứng có hại này cho thấy biến cố giảm estrogen kiểu chung liên quan đến việc chẹn tuyến yên – buồng trứng như rối loạn giấc ngủ, đau đầu, thay đổi cảm xúc, khô âm đạo âm hộ và giao hợp đau, giảm ham muốn tình dục.
Thường xuyên trong lúc điều trị với dạng triptorelin 1 tháng: đau ngực, co thắt cơ, đau khớp, tăng cân, buôn nôn, khó chịu/ đau bụng, suy nhược, trầm cảm
Sự dung nạp tại chỗ:
Rất hiếm gặp: đau, ban đỏ và viêm tại chỗ tiêm
Thông tin sau khi đưa thuốc ra thi trường
Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn đã được báo cáo thêm ở phụ nữ được điều trị thụ tinh trong ống nghiệm. Tác dụng không mong muốn được chia theo hệ cơ quan và theo trình tự giảm dần về tân suất các tác dụng được báo cáo.
Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng quá mẫn bao gồm ngứa, mề (mày) đay, ban, phù mạch
Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu
Rối loạn mắt: nhìn mờ hoặc Rối loạn thị giác
Ở phái nam:
Tăng tế bào lympho đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với các chất tương tự GnRH. Sự tăng thứ phát tế bào lympho này rõ ràng liên quan đến cắt tinh hoàn bằng GnRH và gợi ý rằng các hormon sinh dục liên quan đến sự teo tuyến ức
Ở phái nam và phái nữ:
Sử dụng lâu dài các chất tương tự GnRH có thể dẫn đến mất xương chính là yếu tổ nguy cơ loãng xương. Những tác động này không thấy khi điều trị thời gian ngắn với DIPHERELINE 0,1 mg.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể điều trị triệu chứng đau xương kèm theo vùng da đỏ nhất thời với thuốc giảm đau. Nếu có chèn ép tủy sống hoặc suy giảm chức năng thận do xuất hiện tắc niệu quản, cần điều trị những biến chứng này theo liệu pháp quy định. Trong trường hợp có ADR nặng ở người mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, cần tiến hành ngay cắt bỏ tinh hoàn. Nếu xảy ra tăng calci huyết, thực hiện những biện pháp điều trị thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Phải đặc biệt thận trọng khi triptorelin được sử dụng cùng với các thuốc làm thay đổi sự bài tiết các hormon hướng sinh dục của tuyên yên và khuyến cáo theo dõi chặt chẽ qua các xét nghiệm định lượng hormon.
Thực tế là liệu pháp ức chế androgen có thể gây nên kéo dài khoảng QT, phải đánh giá cần thận khi dùng đồng thời DIPHERELINE với các thuốc đã biết mà gây nên kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc có thể gây nên xoắn đỉnh như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine, disopyramide) hoặc nhóm II (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), methadone, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có tác động nào được báo cáo do dùng quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :5.1. Dược lực học:
CHẤT TƯƠNG TỰ HORMON PHÓNG THÍCH HORMON HƯỚNG SINH DỤC
(L02AE04: Thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch).
Triptorelin là một chế phẩm tổng hợp tương tự GnRH tự nhiên (hormon phóng thích hormon hướng sinh dục).
Những nghiên cứu thực hiện trên người và động vật chỉ ra rằng, sau giai đoạn kích thích ban đầu, dùng kéo dài triptorelin sẽ ức chế bài tiết các hormon hướng sinh dục và hậu quả là ức chế chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
Những nghiên cứu sâu hơn trên động vật gợi ý thêm một cơ chế tác động của triptorelin: Tác động trực tiếp lên tuyến sinh dục băng cách giảm sự nhạy cảm của các thụ thể ngoại biên với GnRH.
Ung thư tuyến tiền liêt
Tiêm triptorelin 1 liều hàng ngày khởi đầu có thể tăng nồng độ LH & FSH trong máu và hậu quả dẫn đến tăng testosterone (flare- up). Tiếp tục điều trị triptorelinlam giảm LH & FSH và kết quả các hormon sinh dục đạt ngưỡng cắt tinh hoàn trong vòng 2-3 tuần và kéo dài khi thuốc vẫn được dùng.
Điều trị có thể cải thiện các triệu chứng mục tiêu và triệu chứng chức năng.
Vô sinh nữ
Điều trị kéo dài triptorelin ức chế tiết các hormon hướng sinh dục (FSH và LH). Vì vậy điều trị chắc chắn ức chế đỉnh LH nội sinh xen kẽ, tăng cường chất lượng của nang phát triển và tăng khả năng lấy trứng.
Cơ chế tác dụng:
Khi dùng thuốc tương tự GnRH theo kiểu bơm ngắt quãng theo nhịp, thuốc sẽ kích thích tiết gonadotropin, trái lại, khi dùng theo kiểu bơm liên tục, thuốc sẽ ức chế tiết gonadotropin.
Khi bắt đầu dùng ở nam giới, thuốc tương tự GnRH (thí dụ goserelin) gây tăng nồng độ testosteron trong huyết thanh. Khi điều trị ung thư tuyến tiền liệt, cần ngăn chặn sự tăng testosteron ban đầu nhất thời này bằng các thuốc kháng androgen,thí dụ cyproteron, nếu không, sẽ có nguy cơ tăng phát triển ung thư khi bắt đầu điều trị. Dùng dài hạn và liên tục, thuốc tương tự GnRH có tác dụng ngăn chặn lâu dài việc tiết gonadotropin tuyến yên, và do đó sau 2 đến 4 tuần điều trị nồng độ testosteron trong huyết thanh giảm tới mức như ở nam giới bị hoạn (nghĩa là dưới 50 nanogam/dl). Hậu quả là, các chức năng sinh lý và các mô phụ thuộc testosteron để duy trì trở thành không hoạt động. Các tác dụng này thường phục hồi sau khi ngừng điều trị. ở đa số phụ nữ trước tuổi mãn kinh dùng thuốc tương tự GnRH kéo dài liên tục, gây thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol trong huyết thanh giảm tới mức tương tự như ở người sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Hậu quả là, các chức năng sinh lý và các mô phụ thuộc steroid tuyến sinh dục (estrogen) để duy trì hoạt động, trở thành không hoạt động. Sau khi ngừng điều trị, nồng độ estradiol, FSH và LH trong huyết thanh thường trở lại mức trước khi điều trị. Trong thực nghiệm lâm sàng với goserelin, khoảng 10% phụ nữ tăng riêng biệt estradiol. Ngoài ra, một số phụ nữ dùng goserelin không thấy giảm kéo dài LH và FSH.
Ở trẻ em dậy thì sớm do nguyên nhân trung tâm dùng liên tục thuốc tương tự GnRH (nafarelin), nồng độ LH, testosteron và estradiol trong huyết thanh trở lại mức tiền dậy thì, làm mất các đặc tính sinh dục phụ và làm giảm tốc độ phát triển chiều cao và trưởng thành của xương. Sau khi ngừng thuốc, các tác dụng này thường phục hồi. Thuốc tương tự GnRH được dùng trong điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung, chứng vô sinh, thiếu máu do u xơ tử cung (kèm theo bổ sung sắt), ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, dậy thì sớm. Một số được dùng trong vô sinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ở người lớn tình nguyện khỏe mạnh
Sau khi tiêm dưới da triptorelin (0,1mg) hấp thu nhanh (tmax = 0,63 ± 0,26 giờ) với nồng độ đỉnh trong huyệt tuong (Cmax = 1,85 ±0,23ng/ml). Thải trừ đạt được với thời gian bán hủy sinh học là 7,6 ± 1,6 giờ, sau pha phân bố thuốc từ 3 đến 4 giờ.
Độ thanh thải huyết tương toàn phần: 161 ± 28ml/phút
Thể tích phân bố: 1562 ± 158 ml/kg
Ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt
Khi tiêm dưới da triptorelin (0,1mg), nồng độ trong huyết tương dao động trong khoảng giá trị lớn nhất là 1,28 ± 0,24 ng/ml (Cmax) thường đạt được sau khi tiêm 1 giờ (tmax) và giá trị nhỏ nhất là 0,28 ± 0,15 ng/ml (Cmin) đạt được 24 giờ sau tiêm
Thời gian bán hủy sinh học trung bình là 11,7 ± 3,4 giờ nhưng thay đổi tùy theo từng bệnh nhân và sự thanh thải huyết tương (118 ± 32 ml/ phút) phản ánh thải trừ chậm ở những bệnh nhân này, trong khi thể tích phân bố thì gần với giá trị này ở người tình nguyện khỏe mạnh 1130 ± 210 ml/kg).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:6.1. Danh mục tá dược:
Diphereline 0.1mg: Mannitol
Diphereline PR: D,L lactide Coglycolide Polymer, Mannitol, Sodium Carmellose, Polysorbate 80.
Ống chứa dung môi
Sodium chloride……..9 mg
Nước pha tiêm…..vừa đủ 1 ml
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30 oC
6.4. Thông tin khác :
Phân tử thuốc không chứng tỏ bất kỳ độc tính đặc hiệu nào trong các nghiên cứu độc học trên động vật. Đã quan sát thấy những tác động liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc lên hệ nội tiết..
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Tiêm Thuốc Rụng Trứng Diphereline 0.1 Mg
-
Thuốc Diphereline 0.1mg: Cách Dùng
-
Công Dụng Thuốc Diphereline | Vinmec
-
Diphereline 0.1mg - Thuốc điều Trị Vô Sinh Hiệu Quả ...
-
Dipherelin 0.1mg (đơn Vị Tính: Ống) - Phó Trưởng Khoa Bv Từ Dũ
-
Diphereline 0.1mg - Thuốc điều Trị Vô Sinh Hiệu Quả ...
-
DIPHERELINE 0,1MG
-
Diphereline 0,1 Mg - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng
-
Tìm Hiểu Về Thuốc Gây Rụng Trứng Diphereline 0.1 Mg Và Pregnyl ...
-
Thuốc Diphereline 0,1 Mg : Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử Dụng ...
-
Mua Thuốc Uy Tín
-
Tiêm Thuốc Rụng Trứng Diphereline 0.1 Mg Bao Lâu Thì Trứng Rụng
-
Diphereline 0.1mg - Thuốc Trị Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Hiệu Quả
-
Diphereline 0.1mg - Giá Thuốc