THUỐC XỊT MŨI ALADKA LỌ 15ML

Skip to content Home / Thuốc / Thuốc kê đơn / Thuốc hô hấp

TÔI CẦN BÁO GIÁ

AnhChị

Thêm ảnh "Đơn Thuốc"

Δ

Sản phẩm bán chạy
  • Enterogermina 2 tỷ MEN VI SINH ENTEROGERMINA 2 TỶ LỢI KHUẨN. 154,000
  • Ensure Gold Hương lúa mạch THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ENSURE GOLD - HƯƠNG LÚA MẠCH 850G. 810,000
  • Ensure Gold Hương Vani THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ENSURE GOLD - HƯƠNG VANI 850G. 810,000
  • Glucerna THỰC PHẨM DINH DƯỠNG GLUCERNA - HƯƠNG VANI 850G. 830,000
  • Nhiệt kế điện tử Omron MC 246 NHIỆT KẾ ĐIỆN TỬ OMRON MC 246. 115,000 110,000
Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.
Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray. Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray. XỊT MŨI ALADKA – ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỨNG, VIÊM XOANG

Thương hiệu: Dược Khoa

Thương Hiệu : Dược Khoa

Thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray được chỉ định trong những trường hợp viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi.

Thuốc bán theo đơn.

Không được uống. Để xa tầm tay trẻ em.

Categories: Thuốc, Thuốc dùng ngoài, Thuốc hô hấp, Thuốc kê đơn

Thuốc xịt mũi Aladka được chỉ định trong những trường hợp viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi. Thuốc dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Giới thiệu chung về thuốc xịt mũi Aladka.

Hình ảnh thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.
Hình ảnh thuốc xịt mũi Aladka.

Nhà sản xuất.

  • Công ty cổ phần Dược khoa.
  • Trụ sở: Số 9, Nguyễn Công Trứ, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Địa chỉ sản xuất: Nhà máy Dược phẩm DKPharma – Chi nhánh Bắc Ninh: Lô đất III – 1,3 đường D3, Khu công nghiệp Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Số đăng kí sản phẩm tại Việt Nam.

  • VD-26633-17.

Dạng bào chế.

  • Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch xịt mũi.

Quy cách đóng gói.

  • Hộp 1 lọ 15 ml.

Thành phần.

Mỗi lọ 15 ml có chứa:

Hoạt chất:

Thành phần Hàm lượng
Xylometazolin hydroclorid 7,5mg
Dexamethasone phosphate (dưới dạng Dexamethasone natri phosphate) 15mg
Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) 52500IU

Tá dược:

  • Natri edatat, Natri metabisulfit, Natri dihydro phosphate, Menthol, Bomeol, Ethanol, Acid hydrochloride, Natri hydroxyd.

Bảo quản.

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng.

  • Sản phẩm có hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Hạn dùng của sản phẩm được in trên vỏ hộp và trên vỏ chai.
  • Tuyệt đối không sử dụng khi sản phẩm đã hết hạn in trên bao bì.

Tác dụng và chỉ định của thuốc xịt mũi Aladka.

Tác dụng.

  • Xylometazolin Hydroclorid thuộc nhóm Aryl Alkyl Imidazolin. Thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm, tác dụng lên các thụ thể alpha adrenegic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi. Từ đó, làm co mạch ở niêm mạc mũi, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm tình trạng xung huyết mũi.
  • Neomycin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn. Neomycin có phổ tác dụng trên các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng đã sinh Penicilinase và kháng lại Methicilin.
  • Dexamethason là một Glucocorticoid tổng hợp, thuộc nhóm Fluomethyl Prednisolon. Các Glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các Glucocorticoid cũng có tác dụng trực tiếp, thông qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Tác dụng chính của Dexamethason là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Chỉ định.

Thuốc dùng điều trị các bệnh:

  • Viêm mũi.
  • Viêm xoang.
  • Viêm mũi dị ứng.
  • Ngạt mũi, sổ mũi.

Cách dùng và liều dùng của thuốc xịt mũi Aladka.

Cách dùng.

Thuốc dùng qua đường xịt mũi.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Lắc lọ thuốc vài lần trước khi xịt, mở nắp bảo vệ.
  • Dùng tay ấn vào nắp lọ, xịt vào khoang mũi. Với lần xịt đầu tiên xịt thử trong không khí sau đó mới xịt vào mũi.
  • Hít nhẹ để thuốc đi sâu vào trong khoang mũi.
  • Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần dùng.

Liều dùng.

  • Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
  • Ngày xịt 3-4 lần, mỗi 3-4 giờ.
  • Thời gian sử dụng không quá 7-10 ngày.

Chống chỉ định.

  • Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Viêm mũi có nguồn gốc do virus và nấm.
  • Chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng không mong muốn.

Một số phản ứng thường gặp nhưng thoáng qua có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi, buồn nôn, khô niêm niêm mạc mũi.

Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng:

Neomycin.

Thường gặp.

  • Dùng tại chỗ: phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

Ít gặp.

  • Tăng enzym gan và Bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.
  • Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả khi đã ngưng sủ dụng.

Dexamethason.

Thường gặp.

  • Rối loạn điện giải: hạ Kali máu, giữ Natri và nước gây tăng huyết áp và phù nè.
  • Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thân, giảm dung nạp Glucid, rối loạn kinh nguyệt.
  • Cơ xương: teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sóng, hoại tử xương vô khuẩn.
  • Tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
  • Da: teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
  • Thần kinh: mất ngủ, sảng khoái.

Ít gặp.

  • Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

Xylometazolin HCl.

Thường gặp.

  • Kích ứng tại chỗ.

Ít gặp.

  • Cảm giác bỏng rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi, xung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên dài ngày.

Hiếm gặp.

  • Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp.

Tương tác thuốc.

Xylometazoline.

  • Không nên phối hợp với các thuốc ức chế IMAO vì có thể gây cơn tăng huyết áp do Xylometazoline hydrochloride ức chế sự chuyển hóa của các amine gây co mạch. Do IMAO có tác dụng kéo dài nên tương tác này vẫn có thể xảy ra sau khi ngừng dùng IMAO đến 15 ngày.

Neomycin.

  • Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethyl penicillin, digoxin.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc uống tránh thai.
  • Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemide làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.
  • Neomycin uống liều cao có thể gây hội chứng giảm hấp thu với nhiều chất như chất béo, nitrogen, cholesterol, carotene, glucose, xylose, lactose, natri, calci, cyanocobalamine và sắt.
  • Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của Coumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.
  • Dùng đồng thời Neomycin với tác nhân ức chế thần kinh–cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh–cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng Neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

Corticosteroid.

  • Các thuốc Barbiturate, Phenytoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepine, Ephedrine, Aminoglutethimide có thể làm tăng thanh thải Corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.
  • Hiệu lực của các dẫn chất Coumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Sự thanh thải Salicylate tăng khi dùng đồng thời với Corticosteroid. Vì vậy khi ngừng thuốc dễ bị ngộ độc Salicylate.
  • Sử dụng đồng thời Acetazolamide, các Thiazide, thuốc lợi tiểu quai, Carbenoxolone và Amphotericin B và Dexamethasone có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết.

Các lưu ý và thận trọng.

  • Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Không được uống.
  • Thận trọng với bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.
  • Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, hắt hơi, nước mũi chảy nhiều hơn.
  • Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sĩ.
  • Như các chế phẩm chứa corticosteroid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây bội nhiễm và lệ thuộc thuốc.

Sử dụng cho các đối tượng đặc biệt.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có sử dụng được thuốc xịt mũi Aladka không?

  • Thuốc chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng được thuốc xịt mũi Aladka không?

  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Thuốc xịt mũi Aladka có ảnh hưởng tới lái xe và vận hành máy móc?

  • Dùng điều trị dài ngày ở người lớn hoặc với liều cao hơn liều đề nghị không thể được loại trừ các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

Quá liều và cách xử trí.

Quá liều.

Xylometazolin.

  • Không có hiện tượng quá liều nào ghi nhận với người lớn.
  • Trong một vài trường hợp bị ngộ độc ở trẻ em do vô ý, có thể gặp các triệu chứng: mạch đập nhanh và không đều, tăng huyết áp và một vài rối loạn nhận thức.

Dexamethason.

  • Rất hiếm gây ngộ độc cấp hoặc gây chết.

Neomycin.

  • Dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác.

Xử trí.

Neomycin.

  • Dừng thuốc ngay.
  • Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.

Dexamethason.

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với Corticosteroid, gây bệnh lý, lúc đó cần điều trị triệu chứng.
  • Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể điều trị bằng Epinephin, hô hấp nhân tạo và Aminophylin.
  • Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Xylometazolin.

  • Điều trị triệu chứng dưới sự theo dõi y khoa.

Thuốc xịt mũi Aladka mua ở đâu và có giá bao nhiêu?

  • Nhà thuốc Đức Lan bán thuốc với giá: 16.000đ/lọ 15ml.

Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.
Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Aladka Nasal Spray.

Quý khách hàng cần thêm thông tin, có thể liên hệ với Nhà thuốc Đức Lan qua:

Hotline, Zalo: 0965 499 766.

Fanpage Nhà thuốc Đức Lan.

Hệ thống nhà thuốc Đức Lan.

Mã QR của OA Zalo nhà thuốc Đức Lan.
Mã QR của OA Zalo nhà thuốc Đức Lan.
Hoat chat

NEOMYCIN, DEXAMETHASON., XYLOMETAZOLINE.

Review XỊT MŨI ALADKA – ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỨNG, VIÊM XOANG

5 0% | 0 đánh giá 4 0% | 0 đánh giá 3 0% | 0 đánh giá 2 0% | 0 đánh giá 1 0% | 0 đánh giá Đánh giá ngay Đánh giá XỊT MŨI ALADKA – ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỨNG, VIÊM XOANG HủyGửi ảnh thực tế0 ký tự (Tối thiểu 10)+Bạn cảm thấy thế nào về sản phẩm? (Chọn sao) Rate… Perfect Good Average Not that bad Very poor

Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.

Δ

There are no reviews yet.

Anh Chị Gửi

Chưa có bình luận nào

Related products

Vihacaps 600.Vihacaps 600. Hộp 5 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Belarus

THUỐC VIHACAPS 600MG HỘP 50 VIÊN.

Thuốc Vihacaps 600mgchứa Phospholipid đậu nành có tác dụng bảo vệ gan, tránh các tổn thương gan cấp tính, ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa gan. Aerius 5mg ảnh đại diệnAerius viên vỉ thuốc Hộp 1 vỉ x 10 viên Xuất xứ: Bỉ

THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG AERIUS 5MG

Thuốc Aerius có chỉ định để giảm nhanh chóng các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi trong, ngứa mũi, xung huyết mũi, ngạt mũi; ngứa họng, ho; ngứa mắt, xung huyết niêm mạc mắt, chảy nước mắt. Aerius được dùng giảm các triệu chứng bệnh mày đay: giảm ngứa, giảm số lượng và kích thuốc ban nổi trên da. Prospan Forte 100mlProspan Forte 100ml Lọ 100 ml Xuất xứ: Đức

THUỐC HO PROSPAN FORTE 100ML

Thuốc ho thảo dược Prospan Forte - Tiêu nhầy, chống co thắt, giảm ho. Argistad 1g.Argistad 1g. Hộp 20 ống dung dịch uống Xuất xứ: Việt Nam

ARGISTAD 1G HỘP 20 ỐNG.

Argistad 1g - Thuốc điều trị duy trì cho đối tượng tăng amoniac máu, Citrulin máu, argininosuccinic niệu. Bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ 125mlBổ phế Nam Hà chỉ khái lộ 2 Lọ 125 ml Xuất xứ: Việt Nam Out of stock

BỔ PHẾ NAM HÀ CHỈ KHÁI LỘ SIRO 125ML

Thuốc ho bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ được hiện đại hóa trên bài thuốc cổ phương, là siro ho thảo dược quốc dân của người Việt. Bố phế nam hà viên ngậm ảnh đại diện.Bố phế nam hà viên ngậm hộp thuốc Hộp 2 vỉ x 12 viên. Xuất xứ: Việt Nam Out of stock

VIÊN NGẬM BỔ PHẾ NAM HÀ

Viên ngậm ho bổ phế Nam Hà có tác dụng sát trùng, tiêu đờm, bổ phổi. Được chỉ định trong ho cảm, ho khan, ho gió, ngứa rát họng, viêm họng. Calcium Corbière Extra 10ml.Calcium Corbière Extra 10ml. Hộp 30 ống Xuất xứ: Việt Nam

CALCIUM CORBIÈRE EXTRA 10ML.

Bổ sung trong tình trạng thiếu Canxi, đặc biệt trong trường hợp có nhu cầu Canxi cao như: Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em đang lớn, giai đoạn hồi phục gãy xương, chứng còi xương, bổ sung Canxi trong hỗ trợ điều trị loãng xương. Thuốc nhuận tràng BisacodylDHG 5mg.Thuốc nhuận tràng BisacodylDHG 5mg. Hộp 4 vỉ x 25 viên Xuất xứ: Việt Nam

BISACODYL DHG 5MG

Điều trị táo bón. Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật. Chuẩn bị X - quang đại tràng.

Chào mừng bạn đến với Chuỗi Nhà Thuốc Đức Lan

Chụp hình toa thuốc

TÔI CẦN BÁO GIÁ

AnhChị

Thêm ảnh "Đơn Thuốc"

Δ

Login

Username or email address *

Password *

Remember me Log in

Lost your password?

Từ khóa » Thuốc Xịt Mũi Aladka Công Dụng