Thuốc Zinc Gluconate (Kẽm Gluconat) - Unikids Zinc | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Zinc Gluconate (Kẽm gluconat)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12CB02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: UNIKIDS ZINC
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Hậu Giang.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
Hộp 24 gói x 1,5 g.
Hộp 50 gói x 1,5 g.
Hộp 100 gói x 1,5 g.
Thuốc tham khảo:
| UNIKIDS ZINC | ||
| Mỗi gói có chứa: | ||
| Zinc Gluconate | …………………………. | 70 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hàng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh.
Trẻ em bị tiêu chảy cấp và mạn tính (uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới WHO).
Trẻ em có các triệu chứng do thiếu kẽm: còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, da khô, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), sức đề kháng kém, thường bị nhiễm trùng tái diễn ở da và đường hô hấp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Có thể trộn vào thức ăn hoặc hòa vào nước cho bé uống.
Liều dùng:
Bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày (uống sau khi ăn):
Trẻ em 6 tháng – 6 tuổi: ½ gói/ ngày
Điều trị thiếu kẽm ở trẻ em (uống sau khi ăn):
Trẻ em (< 10 kg): 2 gói x 1 lần/ ngày.
Trẻ em (10 kg – 30 kg): 2 gói x 1 – 3 lần/ ngày.
Người lớn và trẻ em (> 30 kg): 4 ½ gói x 1 – 3 lần/ ngày.
Bổ sung kẽm cho trẻ em bị tiêu chảy cấp và mạn tính:
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 1 gói/ ngày, trong vòng 10 – 14 ngày.
Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 2 gói/ ngày, trong vòng 10 – 14 ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Sử dụng kẽm kéo dài sẽ làm giảm hấp thu đồng, dẫn đến thiếu máu và giảm bạch cầu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tương tự như các thuốc khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Tương tự như các thuốc khác, cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể gặp đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày và viêm dạ dày. Các triệu chứng trên có thể giảm bằng cách uống sau khi ăn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các kháng sinh nhóm tetracyclin, các kháng sinh nhóm fluoroquinolon, các chế phẩm có chứa sắt, đồng làm giảm hấp thu kẽm.
Kẽm gluconat khi dùng chung với hai nhóm kháng sinh trên có thể làm giảm hấp thu của các kháng sinh dùng chung.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm gây ăn mòn do sự tạo thành kẽm clorid dưới tác dụng acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, hoặc muối kiềm carbonat hoặc than hoạt tính. Không nên gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Bổ sung kẽm liều cao dài ngày hoặc sử dụng dung dịch thẩm tách máu có nhiễm kẽm gây thiếu đồng, dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, giảm bạch cầu trung tính. Làm giảm lượng kẽm trong máu bằng cách sử dụng chất tạo phức natri calci edetat.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kẽm là khoáng chất thiết yếu tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Cơ thể chứa khoảng 2 – 3 g kẽm, có trong xương, răng, tóc, da, gan, cơ bắp, bạch cầu và tinh hoàn. Kẽm kích thích hoạt động của rất nhiều enzym là những chất xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Kẽm cần thiết cho một hệ thống miễn dịch lành mạnh, có khả năng chống nhiễm trùng và phòng ngừa cảm cúm. Kẽm giúp làm mau lành các vết thương, kích thích sự phát triển của các tế bào mới, phục hồi các tế bào đã bị các gốc tự do làm tổn thương. Kẽm cũng cần thiết cho sự tổng hợp DNA, kích thích sự chuyển hóa của vitamin A, kích thích sự hoạt động của thị giác và của hệ thần kinh trung ương.
Đặc biệt, kẽm giúp cho việc phát triển và tăng trưởng chiều cao ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Trẻ em bị tiêu chảy kéo dài làm mất đi một lượng kẽm đáng kể. Việc giảm kẽm trong cơ thể làm chậm quá trình tái tạo và phục hồi về cấu tạo và chức năng tế bào niêm mạc ruột dẫn đến kéo dài thời gian tiêu chảy. Vì vậy việc bổ sung kẽm có khả năng làm giảm tiêu chảy ở trẻ bị tiêu chảy kéo dài.
Cơ chế tác dụng:
Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò thiết yếu và rất quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển và duy trì sự sống. Trong đó:
Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase, và nhiều enzym khác. Đây là lý do giải thích vì sao: khi bị thiếu hụt lượng kẽm cần thiết cho cơ thể có thể dẫn đến nhiều tác động tiêu cực như: suy giảm miễn dịch, thị lực, chức năng sinh sản, suy nhược cơ thể, thần kinh, trí lực và chức năng của gan.
Đặc biệt kẽm là yếu tố rất cần thiết cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, các khoáng chất quan trọng để tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.
Bên cạnh đó kẽm đối với cơ thể là nguyên tố vi lượng không thể thiếu để giữ cho sự vẹn toàn của các mô, rút ngăn thời gian phục hồi chấn thương và những di chứng do bệnh tật gây ra.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Kẽm hấp thu qua đường tiêu hóa không hoàn toàn, sinh khả dụng đường uống khoảng từ 20 – 30%. Kẽm được phân bố trên toàn cơ thể, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở: cơ, xương, da, mắt và dịch tiền liệt tuyến. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường phân, một lượng nhỏ được thải qua nước tiểu và mồ hôi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Đường trắng, PVP K30, aerosil, bột hương cam, bột hương dâu, mùi tutti frutti, aspartam
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Kẽm Zinc 70mg
-
Thuốc Zinc 70Mg Trị Thiếu Kẽm (10Vỉ X 10Viên)
-
Zinc Gluconate: Công Dụng Và Liều Dùng | Vinmec
-
Công Dụng Thuốc Unikids Zinc 70 | Vinmec
-
Dinh Dưỡng : Zinc - DHG PHARMA
-
Zinc 70mg (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên) - Pharmacity
-
Ceteco ZinC Kẽm Gluconat 70mg - Thuốc Bà Ty
-
THUỐC PHÒNG NGỪA, ĐIỀU TRỊ VÀ BỔ SUNG KẼM ZINC 70MG ...
-
Toinax (zinc Gluconate 70mg) - Nhà Thuốc Khỏe & Đẹp
-
Kẽm Zinc Có Tác Dụng Gì đối Với Cơ Thể - Top 8 Lợi ích ít Người Biết
-
Thuốc Cốm Bổ Zinc-Kid Inmed Hương Dâu Hộp 25 Gói-Nhà Thuốc An ...
-
Farzincol Zinc 70mg Viên Uống Kẽm Lọ/100v | Shopee Việt Nam
-
Unikids Zinc 70 - Bổ Sung Kẽm Và Tăng Cường Sức đề Kháng Cho Bé ...
-
Zinc 70mg - Điều Trị Và Bổ Sung Kẽm Hiệu Quả Của DHG