ThuốcMotilium-M 10mg - Thuốc Trị Triệu Chứng Trào Ngược Dạ Dày
Có thể bạn quan tâm
1 Thành phần
Mỗi viên thuốc Motilium-M 10mg, chứa:
- Domperidone Maleate: 12,72mg (tương đương Domperidone 10mg)
- Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Motilium-M 10mg
Motilium-M 10mg là thuốc gì?
Motilium-M 10mg là thuốc được chỉ định:
- Điều trị các triệu chứng của hội chứng khó tiêu có liên quan đến tình trạng chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản và viêm thực quản, bao gồm: cảm giác đầy bụng, nhanh no, căng tức hoặc đau vùng thượng vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi; buồn nôn, nôn; cảm giác nóng rát sau xương ức, có hoặc không kèm theo trào ngược dịch vị lên miệng.
- Điều trị buồn nôn và nôn do nguyên nhân cơ năng, thực thể, nhiễm trùng, do chế độ ăn uống, do thuốc hoặc do xạ trị.
- Chỉ định đặc biệt trong buồn nôn và nôn do sử dụng thuốc đồng vận Dopamin ở bệnh nhân Parkinson (ví dụ: L-dopa, bromocriptine) [1].

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dompegrain 10mg - Giảm các triệu chứng buồn nôn và nôn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Motilium-M 10mg
3.1 Liều dùng
Dạng viên nén không phù hợp cho trẻ em cân nặng < 35 kg.
3.1.1 Khi có chỉ định của bác sĩ
Người lớn, thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi và cân nặng > 35 kg:
- Liều thông thường 3 viên/ngày; có thể điều chỉnh tùy đáp ứng, tối đa 8 viên/ngày.
- Liều khuyến cáo: mỗi lần 1–2 viên, ngày 3–4 lần; không vượt quá 8 viên/ngày.
Thời gian điều trị ban đầu tối đa 4 tuần. Nếu cần kéo dài hơn, phải đánh giá lại lợi ích và sự cần thiết tiếp tục điều trị.
3.1.2 Khi không có đơn của bác sĩ
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi, cân nặng > 35 kg: Liều tối đa 4 viên/ngày.
Không dùng liên tục quá 14 ngày nếu chưa được thăm khám và đánh giá y tế.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidone kéo dài ở suy thận nặng, khi dùng lặp lại cần giảm số lần dùng còn 1–2 lần/ngày tùy mức độ suy thận; có thể cân nhắc giảm liều.
Bệnh nhân điều trị dài hạn cần được theo dõi định kỳ.
3.2 Cách dùng
Motilium-M 10mg uống trước hay sau ăn?
Motilium-M 10mg nên dùng thuốc trước bữa ăn, uống sau ăn có thể làm chậm hấp thu.
Cần sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Domperidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Motilium-M 10mg.
U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 có khả năng kéo dài khoảng QT như: Ketoconazole, Itraconazole, Fluconazole, Voriconazole, Erythromycin, Clarithromycin, amiodarone, amprenavir, Atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, Ritonavir, Saquinavir, Diltiazem, Verapamil và các thuốc chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 tại não.
Trường hợp kích thích nhu động dạ dày có thể gây nguy hiểm (xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học, thủng đường tiêu hóa).
Suy gan mức độ vừa và nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mobium Tab. PHARIMEXCO - Giảm các triệu chứng đầy bụng khó tiêu
5 Tác dụng phụ
5.1 Trong thử nghiệm lâm sàng (> 15 tuổi)
1%:
- Trầm cảm, lo âu, giảm hoặc mất ham muốn tình dục, đau đầu, buồn ngủ, bồn chồn
- Tiêu chảy
- Phát ban, ngứa
- Vú to, căng tức vú, tiết sữa, vô kinh, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tiết sữa
- Suy nhược.
< 1%: Quá mẫn, mề đay, tăng tiết sữa.
5.2 Sau khi lưu hành
Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn, kích động, lo âu, rối loạn ngoại tháp; co giật; loạn nhịp thất nghiêm trọng; phù mạch; bí tiểu; tăng men gan; tăng prolactin huyết.
Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc đột tử tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều > 30 mg/ngày và người trên 60 tuổi [2].
Khi xuất hiện tác dụng không mong muốn, cần thông báo cho bác sĩ.
6 Tương tác
Thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm hiệu quả cải thiện triệu chứng khó tiêu của Domperidone.
Domperidone chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Các thuốc ức chế mạnh enzym này có thể làm tăng nồng độ domperidone trong huyết tương. Ví dụ:
- Thuốc kháng nấm nhóm Azol: Fluconazole*, Itraconazole, Ketoconazole*, Voriconazole*.
- Kháng sinh nhóm Macrolid: Erythromycin*, Clarithromycin*.
- Thuốc ức chế protease HIV: Amprenavir, Atazanavir, Fosamprenavir, Indinavir, Nelfinavir, Ritonavir, Saquinavir.
- Thuốc chẹn kênh Canxi: Diltiazem, Verapamil.
- Amiodarone*, Aprepitant, Nefazodone, Telithromycin*.
(* Các thuốc này đồng thời có khả năng kéo dài khoảng QTc).
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Motilium-M gây đột tử không?
Cần thận trọng ở người cao tuổi và bệnh nhân có hoặc có tiền sử bệnh tim mạch. Một số dữ liệu dịch tễ cho thấy domperidone có thể liên quan đến nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ tăng cao hơn ở bệnh nhân dùng liều > 30 mg/ngày và người trên 60 tuổi. Cũng cần lưu ý ở bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền tim hoặc rối loạn điện giải rõ rệt (như hạ Kali máu, hạ magnesi máu) hoặc suy tim sung huyết.
Viên nén bao phim Motilium-M chứa lactose; không phù hợp cho người không dung nạp lactose, không dung nạp galactose do thiếu men chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose/galactose.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Domperidon 10mg Pharmedic kiểm soát các biểu hiện buồn nôn hay nôn
7.2 Lưu ý sử dụng trên người lái xe hoặc vận hành máy móc
Thuốc Motilium-M 10mg không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.3 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu về sử dụng domperidone trong thai kỳ còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao gây độc cho mẹ. Nguy cơ trên người chưa xác định rõ. Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở chuột mẹ. Chưa rõ ảnh hưởng bất lợi trên trẻ bú mẹ. Phụ nữ đang dùng Motilium-M không nên cho con bú.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều chủ yếu ghi nhận ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ. Triệu chứng gồm kích động, rối loạn ý thức, co giật, mất định hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu uống quá liều lớn, có thể rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống và dùng than hoạt. Thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể hữu ích trong xử trí triệu chứng ngoại tháp.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ không quá 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.
Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Motilium-M 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau:
- Thuốc Notilumnata 10mg của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, có chứa thành phần Domperidone, được chỉ định được chỉ định để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.
- Thuốc Domreme 10mg của Công ty Remedica Ltd. sản xuất, chứa thành phần là Domperidone, được sử dụng chủ yếu để điều trị điều trị tình trạng buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày mạn và đau thượng vị.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Domperidone là một chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể dopamine. Thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa, kích thích tiết prolactin và được sử dụng như thuốc chống nôn; đồng thời còn được dùng trong nghiên cứu cơ chế điều hòa dopaminergic.
Domperidone có tác dụng thúc đẩy làm rỗng Đường tiêu hóa và tăng nhu động ruột. Hiệu quả tăng vận động dạ dày liên quan đến khả năng ức chế các thụ thể dopamine ngoại vi. Thuốc tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm rỗng dạ dày và giảm thời gian vận chuyển thức ăn qua ruột non bằng cách tăng nhu động thực quản và dạ dày, đồng thời giảm áp lực cơ thắt thực quản. Tác dụng chống nôn của thuốc chủ yếu do ức chế thụ thể dopamine tại vùng kích hoạt thụ thể hóa học (nằm ngoài hàng rào máu–não) và trên đường tiêu hóa. Domperidone gắn mạnh với thụ thể dopamine typ D2 và D3 tại vùng này, từ đó làm giảm dẫn truyền tín hiệu gây buồn nôn và nôn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Domperidone được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau khoảng 30–60 phút. Sinh khả dụng đường uống thấp (khoảng 15%) do chuyển hóa bước một mạnh tại thành ruột và gan.
Uống sau ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh và làm tăng nhẹ AUC; tuy nhiên bệnh nhân có rối loạn tiêu hóa nên dùng thuốc trước bữa ăn 15–30 phút. Giảm độ acid dạ dày không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu; sinh khả dụng không giảm khi dùng cùng cimetidin hoặc Natri bicarbonat.
Sinh khả dụng tăng tỷ lệ thuận với liều trong khoảng 10–60 mg. Sau khi dùng 30 mg/ngày trong 2 tuần, nồng độ đỉnh huyết tương (khoảng 21 ng/mL) tương đương với nồng độ đạt được sau liều đầu (khoảng 18 ng/mL), cho thấy không có hiện tượng tích lũy đáng kể.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn protein huyết tương của Domperidone khoảng 91–93%. Thuốc phân bố rộng trong các mô, nhưng nồng độ tại não thấp. Một lượng nhỏ có thể qua nhau thai ở động vật thực nghiệm.
9.2.3 Chuyển hóa
Domperidone được chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan thông qua phản ứng hydroxyl hóa và khử N-alkyl. CYP3A4 là isoenzym chính tham gia khử N-alkyl; các isoenzym CYP3A4, CYP1A2 và CYP1E1 tham gia hydroxyl hóa nhân thơm.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu, chiếm khoảng 31–66% liều dùng. Dạng không biến đổi thải trừ khoảng 10% qua phân và khoảng 1% qua nước tiểu. Thời gian bán thải sau liều đơn khoảng 7–9 giờ ở người khỏe mạnh và kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.
10 Thuốc Motilium-M 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Motilium-M 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Motilium-M 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Motilium-M 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Motilium-M 10mg cải thiện đầy bụng, nhanh no, trướng bụng, chống nôn tốt trong nhiều nguyên nhân (cơ năng, do thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân dùng thuốc dopaminergic).
- Thuốc ít tác dụng trên thần kinh trung ương hơn so với một số thuốc đối kháng dopamin khác do qua hàng rào máu–não hạn chế.
- Khởi phát tương đối nhanh khi dùng lúc đói (đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 30–60 phút).
- Dạng viên 10mg dễ điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng.
13 Nhược điểm
- Thuốc Motilium-M 10mg có nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất, đặc biệt khi dùng liều > 30 mg/ngày, người > 60 tuổi hoặc phối hợp thuốc ức chế CYP3A4.
- Thuốc không phù hợp cho trẻ < 35 kg ở dạng viên nén.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, bệnh tim mạch hoặc rối loạn điện giải.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do cục quản lý dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Philip Thornton, DipPharm (Đăng ngày 25 tháng 3 năm 2025). Domperidone, Drugs.com. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
Từ khóa » Cách Dùng Thuốc Motilium-m
-
Thuốc Motilium-M 10mg Hộp 100 Viên-Nhà Thuốc An Khang
-
Motilium Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Motilium Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Lưu ý Sử Dụng
-
Thuốc Motilium (domperidon): Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu ý Quan ...
-
Motilium M 10mg 100 Viên Trị Nôn, Buồn Nôn - Nhà Thuốc Long Châu
-
Hướng Dẫn Cách Dùng Thuốc Motilium?
-
Motilium Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng
-
Motilium-M - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng - VN-0911-06
-
Lưu ý Khi Sử Dụng Thuốc Motilium (Domperidone) điều Trị Nôn, Buồn ...
-
Công Dụng Motilium Siro Cho Trẻ Sơ Sinh | Vinmec
-
Thuốc Motilium: Chỉ định, Liều Dùng Và Thận Trọng Khi Sử Dụng
-
Motilium - Thuốc điều Trị đầy Bụng Chướng Hơi
-
Thuốc Motilium 10mg Là Thuốc Gì? Tác Dụng, Thành Phần Và Liều Dùng
-
Thuốc Chống Nôn Motilium - M (10 Vỉ X 10 Viên/hộp)