Thương Nhĩ Trị Ngạt Mũi, Giải Cảm - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
Có thể bạn quan tâm
Thương nhĩ, tên thường gọi: Thương nhĩ tật lê, thương nhĩ tử, thương khỏa tử… Tên gọi khoa học: Xanthium strumarium L, tên khác: Ké đầu ngựa. Có thể dùng quả, lá và thân cây thương nhĩ làm dược liệu trị bệnh. Lá và thân cây thu hái quanh năm. Dùng tươi hoặc sấy khô. Quả (thương nhĩ tử) được thu hoạch lúc chín, thường là vào tháng 8 – 9 hàng năm, cắt hoặc đốt cho sạch gai, phơi khô làm thuốc.
Theo y học cổ tuyền thương nhĩ vị ngọt nhạt, hơi đắng đắng, đi vào kinh phế (phổi). Sách Thánh tễ tổng lục ghi: Thương nhĩ 3 lạng, sấy khô, tán bột, uống mỗi ngày 2 tiền khi bụng đói để chữa chứng ôn dịch (bệnh truyền nhiễm cấp tính) và bệnh thời khí (bệnh phát sinh theo thời tiết khí hậu).
Vị thuốc thương nhĩ có công dụng giải cảm
Theo nghiên cứu của y học hiện đại thương nhĩ có có tác dụng kháng viêm, tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể (ức chế quá trình hình thành viêm và loại bỏ các vi khuẩn gây viêm), giảm đau, giảm ho, ức chế miễn dịch, chống ôxy hoá, hạ huyết áp và đường huyết, hưng phấn hô hấp, hệ thần kinh trung ương, giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi, nâng cao thể trạng và chống ung thư...
các dạng bào chế của thương nhĩ
Cao thương nhĩ
Toàn cây khô, thái nhỏ đem nấu với 1 lượt nước cho cô đặc thành cao lỏng. Để nguội, cho vào chai thủy tinh bảo quản dùng dần. Uống với nước ấm. Liều dùng 6-8g cao mềm/ngày. Dùng liên tục trong 20-30 ngày.
Hoàn thương nhĩ
Dùng toàn cây trừ rễ, cắt khúc ngắn, rửa sạch. Cho dược liệu vào nồi đổ ngập nước, sắc trong khoảng 60 phút. Gạn nước ra, tiếp tục đổ nước vào nấu thêm lần 2. Trộn chung nước sắc ở cả hai lần với nhau nấu trên lửa nhỏ cho cô đặc thành cao lỏng. Thêm bột trộn đều, hoàn viên. Liều dùng ngày 2-3 lần, mỗi lần 10-20g.
Công dụng giải cảm, trị viêm mũi dị ứng, viêm mũi cấp tính mạn tính, mất khả năng ngửi, sốt, sốt rét, đau đầu, đắng miệng, hoa mắt, khô họng, ít ngủ, tâm phiền nhiệt.
Bài thuốc phối hợp từ thương nhĩ
Trị viêm mũi xoang
Thương nhĩ tử 8g, tân di hoa 15g, bạch chỉ 30g, bạc hà 3g. Các vị thuốc tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 6g. Có thể dùng nước sắc lá chè và hành để chiêu thuốc.
Trị viêm đường tiết niệu
Thương nhĩ tử 15g, nhẫn đông hoa 15g, bòng bong 20g, xa tiền 20g. Sắc uống ngày một thang. Uống liền 5-7 ngày.
Trị chứng mẩn ngứa, nổi mề đay
Thương nhĩ tử 15g, sinh địa 30g, bạc hà 12g. Sắc uống
Trị đau răng: Thương nhĩ tử sắc lấy nước đặc xúc miệng. Áp dụng liên tục nhiều lần trong ngày.
Từ khóa » Vị Thuốc Thương Nhĩ Tử
-
Thương Nhĩ Tử: Vị Thuốc Chữa Bệnh Viêm Xoang - YouMed
-
Thương Nhĩ Tử - Tính Vị, Công Dụng Và Cách Dùng
-
Thương Nhĩ Tử – Công Dụng – Liều Dùng – Kiêng Kỵ - VIETMEC
-
CHỮA XOANG HIỆU QUẢ CỦA THẢO DƯỢC THƯƠNG NHĨ TỬ
-
Thương Nhĩ Tử
-
Thương Nhĩ Tử - Công Năng Và Tác Dụng
-
Thương Nhĩ Tử Tán
-
Thương Nhĩ Tử - Tác Dụng Trị Bệnh Và Cách Dùng Vị Thuốc
-
PQA Thương Nhĩ Tử - Dùng Cho Người Bị Viêm Mũi Dị ứng
-
Thương Nhĩ Tử - Thảo Dược Chữa Viêm Xoang Hiệu Quả
-
Ké đầu Ngựa Có Tác Dụng Trị Bệnh Gì? | Vinmec
-
Thương Nhĩ Tử - Vị Thuốc Chữa Bệnh
-
Thương Nhĩ Tử- Dược Liệu Nên Dùng Cho Mũi Khi Thay đổi Thời Tiết