Thủy Hử (phim Truyền Hình 2011) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 108 Anh hùng Lương Sơn Bạc
  • 2 Các nhân vật khác
  • 3 Phát sóng quốc tế
  • 4 Giải thưởng và Đề cử
  • 5 Chú thích
  • 6 Xem thêm
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Thủy hử (định hướng).
Tân Thủy hử
Poster của bộ phim Tân Thủy Hử 2011.
Thể loạiVõ thuật, Lịch sử, Chính kịch
Định dạngPhim truyền hình
Sáng lậpNguyên tác: Thi Nại Am
Kịch bảnZhao Shuai, Wen Hao-Jie, Zhang Qi-Yin, Gong Shang-Juan, Wu Tong, Chang Qing-Tian, Zhang Duo, Sun Ping-Yang
Đạo diễn
  • Cúc Giác Lượng
  • Trịnh Tiểu Long
  • Châu Tử Thành
Diễn viên
  • Trương Hàm Dư
  • Vương Kiến Tân
  • Lý Tông Hàn
  • Bảo Lực Cao
Nhạc dạo“Huynh đệ vô số” (兄弟无数) do Cảnh Cương Sơn thể hiện
Nhạc kết“Bốn biển ước thề” (四海盟约) do Mao A Mẫn và Coco Lee trình bày
Quốc giaTrung Quốc
Ngôn ngữTiếng Phổ thông
Số tập86 tập
Sản xuất
Giám chế
  • Ning Cai-Shen
  • He Ling
  • Zhao Hong-Mei
  • Wan Zi-Hong
  • Sheng Luo-Song
  • Wu Guo-Qing
Nhà sản xuất
  • Zou Sai-Guang
  • Cheng Li-Dong
  • Zhang Su-Zhou
Biên tậpChang Yang, Cheng Si-Min, Lu Ran, Ceng Lu, Chen Guo-Xuan, Liao Chun-Shan, Li Li, Yang Yue
Địa điểmTrung Quốc
Thời lượng45 phút/tập
Đơn vị sản xuấtCCTV
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTVB
Phát sóng2 tháng 8 năm 2011 tại Trung Quốc
Thủy hử
Phồn thể水滸傳
Giản thể水浒传
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữShuǐhǔ zhuàn

Tân Thủy hử (tiếng Trung: 水浒传, tiếng Anh: All Men Are Brothers) là một bộ phim truyền hình Trung Quốc do Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc sản xuất và phát hành vào năm 2011 dựa theo Tiểu thuyết cùng tên của Nhà văn Thi Nại Am (một trong tứ đại danh tác) của văn học cổ điển Trung Quốc.

108 Anh hùng Lương Sơn Bạc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tống Giang - Trương Hàm Dư
  • Lư Tuấn Nghĩa - Vương Kiến Tân
  • Ngô Dụng - Lý Tông Hàn
  • Quan Thắng - Bảo Lực Cao
  • Công Tôn Thắng - Cảnh Cương Sơn
  • Lâm Xung - Hồ Đông
  • Tần Minh - Triệu Tần Sinh
  • Hô Diên Chước - Nghiêm Hồng Trí
  • Hoa Vinh - Trương Địch
  • Lý Ứng - Bạch Liên Tài
  • Sài Tiến - Huỳnh Hải Băng
  • Chu Đồng - Vu Ngạn Khải
  • Lỗ Trí Thâm - Tấn Tùng
  • Võ Tòng - Trần Long
  • Đổng Bình - Vu Bác
  • Trương Thanh - Trương Hiểu Thần
  • Dương Chí - Cao Hổ
  • Từ Ninh - Vương Lực
  • Sách Siêu - Lưu Hải Long
  • Đới Tung - Vu Bác Ninh
  • Lưu Đường - Khấu Chiêm Văn
  • Lý Quỳ - Khang Khải
  • Sử Tiến - Hàn Đống
  • Mục Hoằng - Tôn Tiểu Phi
  • Lôi Hoành - Bạch Hải Long
  • Lý Tuấn - Vu Tiểu Vũ
  • Nguyễn Tiểu Nhị - Triệu Soái
  • Trương Hoành - Lưu Kế
  • Nguyễn Tiểu Ngũ - Lưu Địch Phi
  • Trương Thuận - Ngụy Bỉnh Hoa
  • Nguyễn Tiểu Thất - Trương Hạo Tường
  • Dương Hùng - Na Chí Đông
  • Thạch Tú - Lưu Quán Tường
  • Giải Trân - Trương Chí Thần
  • Giải Bảo - Đỗ Bằng
  • Yến Thanh - Nghiêm Ngật Khoan
  • Chu Vũ - Trình Thành
  • Hoàng Tín - Na Gia Vệ
  • Tôn Lập - Dương Nghệ
  • Tuyên Tán - Phan Ca
  • Hác Tư Văn - Tôn Tân Hạo
  • Hàn Thao - Đoan Dương
  • Bành Kỷ - Trần Song Đào
  • Đan Đình Khuê - Chu Kiệt
  • Ngụy Định Quốc - Giang Tiểu Mộng
  • Tiêu Nhượng - Bạch Trí Thành
  • Bùi Tuyên - Kỷ Thiên Song
  • Âu Bằng - Trương Xung
  • Đặng Phi - Đặng Phi
  • Yến Thuận - Ngô Mãi Nhĩ Giang (hay Doãn Trạch Cường)
  • Dương Lâm - Hạ Thiên
  • Lăng Chấn - Cảnh Tễ
  • Tưởng Kính - Điền Dã
  • Lã Phương - Tôn Bột Dương
  • Quách Thịnh - Dương Đường
  • An Đạo Toàn - Trần Đại Thành
  • Hoàng Phủ Đoan - Điền Văn Đào
  • Vương Anh - Vương Xuân Nguyên
  • Hổ Tam Nương - Lưu Tiểu Tiểu
  • Bào Húc - Dương Tân
  • Phàn Thụy - Lưu Chương Ấn
  • Khổng Minh - Vương Tăng Kỳ
  • Khổng Lượng - Lưu Lượng
  • Hạng Sung - Ứng Hạo Minh
  • Lý Cổn - Châu Danh Dương
  • Kim Đại Kiên - Quách Tiểu An
  • Mã Lân - Trương Trì
  • Đồng Uy - Hồng Nhất Bình
  • Đồng Mãnh - Hồ Mãnh
  • Mạnh Khang - Tôn Kiến Đông
  • Hầu Kiện - Lý Hải Sơn
  • Trần Đạt - Trương Tiểu Mẫn
  • Dương Xuân - Dương Sâm
  • Trịnh Thiên Thọ - Cao Hải
  • Đào Tông Vượng - Tôn Phúc Lợi
  • Tống Thanh - Lý Tiều Long
  • Nhạc Hòa - Hạ Hiền Uy
  • Cung Vượng - Đông Hai
  • Đinh Đắc Tôn - Tử Lương
  • Mục Xuân - Lưu Bác
  • Tào Chính - Lưu Ngọc Long
  • Tống Vạn - Quách Ba
  • Đỗ Thiên - Cao Chiếu
  • Tiết Vĩnh - Lý Thụ
  • Thi Ân - Lưu Tử Hách
  • Lý Trung - Lý Vĩnh Lâm
  • Chu Thông - Tạ Chương
  • Thang Long - Lưu Dũng
  • Đỗ Hưng - Thu Phong
  • Trâu Uyên - Ngô Khắc Cương
  • Trâu Nhuận - Vương Phỉ
  • Chu Quý - Lý Thái Diên
  • Chu Phú - Viên Mân
  • Sái Phúc - Lý Quốc Bình
  • Sái Khánh - Trịnh Tích Long
  • Lý Lập - Lữ Nguyên Điền
  • Lý Vân - Cát Mẫn
  • Tiêu Đĩnh - Khấu Quân
  • Thạch Dũng - Lý Hải Đông
  • Tôn Tân - Trương Tân Hách
  • Cố Đại Tẩu - Hồ Khả
  • Trương Thanh - Mao Trúc
  • Tôn Nhị Nương - Hà Giai Di
  • Vương Định Lục - Thôi Dương
  • Úc Bảo Tứ - Cát Tử
  • Bạch Thắng - Lưu Quán Lân
  • Thời Thiên - Lưu Phong Siêu
  • Đoàn Cảnh Trụ - Trần Lương Hạo

Các nhân vật khác

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vương Luân - Lý Hạo Hàn (Li Hao-Han)
  • Tiều Cái - Lữ Lương Vĩ
  • Sử Văn Cung - Từ Hướng Đông (Xu Xiang-Dong)
  • Loan Đình Ngọc - Kế Xuân Hoa
  • Võ Đại Lang - Qiang Long
  • Phan Kim Liên - Can Đình Đình
  • Tây Môn Khánh - Đỗ Thuần
  • Tưởng Môn Thần tự Giang Trung - Hàn Đông (Han Dong)
  • Tô Đông Pha - Đồng Đại Vĩ
  • Vua Tống Huy Tông - Dương Tử
  • Túc Nguyên Cảnh (Túc ái khanh) - Dương Niệm Sinh (Yang Nian-Sheng)
  • Sái Kinh (Sái Thừa tướng) - Tiết Trọng Thụy (Xue Zhong-Rui)
  • Đồng Quán (Đồng Thái sư) - Chu Minh Sơn (Zhou Ming-Shan)
  • Cao Cầu (Cao Thái úy) - Lý Tử Hùng
  • Cao Khảm (con trai Cao Cầu) - Triệu Tập Dương
  • Trương Thị (vợ Lâm Xung) - Viên Vịnh Nghi
  • Lý Sư Sư - An Dĩ Hiên
  • Cừu Quỳnh Anh - Hoàng Doanh Tuyền (Huang Ying-Xuan)
  • Phương Lạp - Ngô Trác Hàn (Andrew Wu Zhuo-Han)
  • Bàng Vạn Xuân - Nhậm Hi Hồng (Ren Xi-Hong)
  • Hồng Thái úy - Trương Thiết Lâm

Phát sóng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Nhan đề phim Ngày phát sóng Kênh truyền hình
 Hồng Kông Thủy hử 23h45-00h45, ngày 1 tháng 5 năm 2011 TVB
 Đài Loan Thủy hử 20h-22h, ngày 25 tháng 7 năm 2011 CTV
Thủy hử 20h-21h, ngày 29 tháng 8 năm 2011 NTV Variety
 Trung Quốc Tân Thủy hử 19h30-21h15, ngày 2 tháng 8 năm 2011
  • An Huy TV
  • Sơn Đông TV
  • Dragon TV
  • Thiên Tân TV

Giải thưởng và Đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thông tin thêm: Một số cảnh quay đại quân Mông Cổ công phá Thành Tương Dương trong bộ phim Thần điêu đại hiệp 2006 được bộ phim này sử dụng lại để thế hiện cảnh đại quân Lương Sơn của Tống Giang đánh các thành của Nhà Tống, đánh các thành của Phương Lạp.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thủy hử (phim truyền hình 1998)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (bằng tiếng Trung Quốc) Thủy hử 2011 trên Sina.com
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thủy_hử_(phim_truyền_hình_2011)&oldid=74181637” Thể loại:
  • Phim dựa theo tác phẩm của nhà văn
  • Phim truyền hình Trung Quốc
  • Thủy hử
  • Phim truyền hình võ hiệp Trung Quốc
  • Chương trình truyền hình tiếng Quan thoại
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Trung Quốc (zh)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Thủy hử (phim truyền hình 2011) 3 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đạo Diễn Cúc Giác Lượng