Thủy Quân Lục Chiến – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Năm thành lập của một số lực lượng Thủy quân lục chiến
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Một số lính Thủy quân Lục chiến thuộc Đơn vị Viễn Chinh Thủy quân Lục chiến số 22 của Mĩ

Thủy quân Lục chiến, lính thủy đánh bộ hay Hải quân đánh bộ (tiếng Anh: Marines) là thành viên của lực lượng quân sự phục vụ với tư cách lực lượng vũ trang ngoại biên, là một đơn vị có nhiệm vụ thực hiện nhưng cuộc viễn chinh đổ bộ từ biển vào đất liền bằng chiến hạm.

Truyền thống xưa của Thủy quân Lục chiến là bảo vệ sĩ quan bộ chỉ huy của tàu chiến trong trường hợp có phiến loạn trên tàu.

Trong quân đội hiện đại, Thủy quân Lục chiến là những toán quân di động, với công tác đặc biệt trong những cuộc tấn công từ biển vào đất liền.

Năm thành lập của một số lực lượng Thủy quân lục chiến

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1537 - Infanteria de Marina - TQLC Tây Ban Nha
  • 1622 - Troupes de marine - TQLC Pháp - trấn giữ đường Maginot
  • 1664 - Royal Marines - TQLC Anh
  • 1665 - Korps Mariniers - TQLC Hà Lan
  • 1713 - La Marina Militare - TQLC Ý
  • 1775 - United States Marine Corps - Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ
  • 1954 - Thủy quân lục chiến Việt Nam Cộng hòa
  • 1958 - Thủy quân lục chiến Hoàng gia Thái Lan
  • 1965 - Binh chủng Hải quân Đánh bộ, Quân đội Nhân dân Việt Nam
Các loại binh chủng trong quân đội
  • Quân chủng: Lục quân, Hải quân, Không quân, Phòng không, Biên phòng.
  • Binh chủng thuộc Lục quân: Bộ binh, Tăng-Thiết giáp, Pháo binh, Công binh, Đặc công, Nhảy dù, Xạ thủ bắn tỉa.
  • Binh chủng thuộc Phòng không: Tên lửa phòng không, Pháo phòng không, Radar phòng không,
  • Binh chủng thuộc Không quân Không quân tiêm kích, Không quân oanh tạc, Không quân cường kích, Nhảy dù
  • Binh chủng thuộc Hải quân: Hải quân hạm nổi, Hải quân tàu ngầm, Không lực hải quân, Đặc công nước, Thủy quân lục chiến, Radar phòng hải.
  • Binh chủng độc lập: Tác chiến điện tử, Tên lửa chiến lược, Hoá học, Kỵ binh (cũ).
  • Binh chủng trợ chiến phối thuộc: Trinh sát (mặt đất, đường không, đường biển), Thông tin-viễn thông quân sự, Vận tải quân sự, Kỹ thuật quân sự, Quân y, Hậu cần quân sự
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thủy quân lục chiến.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thủy_quân_lục_chiến&oldid=74342693” Thể loại:
  • Thủy quân lục chiến
  • Hải quân
  • Quân đội
  • Loại hình lực lượng quân sự
Thể loại ẩn:
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Bài viết có văn bản tiếng Anh
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Thủy quân lục chiến 58 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Thủy Quân Lục Chiến Tiếng Anh Là Gì