Thuyền Ta Chầm Chậm Vào Ba Bể Núi Dựng Cheo Leo, H - DocumenTV

Bài 1.

– Danh từ: thuyền, núi, hồ, lá, rừng, gió, họa, tiếng chim.

– Động từ: ngân

– Tính từ: lặng im, se sẽ

– Đại từ: ta

– Quan hệ từ : với

Bài 2.

– Tôi đứng ở cổng trường đã trông thấy mẹ từ xa.

– Tôi bị ngã trông mong sẽ có người đỡ tôi dậy.

Bài 3.

– Tóc của bà em đã bạc màu không còn đen bóng như trước nữa. ⇒ nghĩa gốc

– Cả ngày hôm nay tôi rất đen khi gặp phải nhiều sự cố. ⇒ nghĩa chuyển

Bài 4.

– Nghĩa gốc

– Nghĩa chuyển

– Nghĩa gốc

– Nghĩa chuyển

Bài 5.

a. Hẹp nhà rộng bụng.

b. Vào sinh ra tử.

c. Ba chìm bảy nổi.

d. Áo rách vá, hơn lành vụng may.

Bài 6.

– cánh đồng lúa chiêm

xanh pha vàng, xanh rất mượt, xanh đậm, xanh biếc

– Tả theo trình tự không gian từ xa đến gần.

– Cảnh vật thân thuộc, nhưng nhưng đẹp đẽ.

Bài 7.

Bài 8.

– học sinh – danh từ chỉ con người

– ngôi nhà – Danh từ chỉ sự vật

– nắng mưa – danh từ chỉ hiện tượng

– tư tưởng – danh từ chỉ khái niệm

Bài 9.

“Trên cái đất phập phều lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ// khó mà chống nổi với những cơn

CN VN

thịnh nộ của trời.”

– “Cây bình bát, cây bần// cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng; rễ// phải dài, phải cắm sâu

CN VN CN VN

vào trong lòng đất.”

– “Đước //mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm

CN VN

trên bãi.”

Bài 10.

– Trước khi nói điều gì thì phải suy nghĩ, phải chọn lời hay ý đẹp để nói.

Bài 11.

– loáng thoáng, dần dần, xôn xao, tũng tẳng

Từ khóa » Núi I'm Leo Dựng Hồ Treo Lặng