Thuyết động Học Phân Tử Chất Khí, Khí Lí Tưởng, Thông Số Trạng Thái
Có thể bạn quan tâm
Thuyết động học phân tử chất khí, khí lí tưởng, thông số trạng thái
Chương VI: Định luật Boyle-Mariotte, đường đẳng nhiệt
Thuyết động học phân tử chất khí: Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chất khi chuyển động càng nhanh. Các phân tử chất khí va chạm với nhau và va chạm với bình chứa gây nên áp suất cho thành bình.
1/ Thuyết động học phân tử chất khí Chất khí là một dạng tồn tại của vật chất. Chất khí (không khí) có rất nhiều xung quanh ta và gây ra áp suất vô cùng lớn lên chúng ta. tìm hiểu thêm về suất của khí quyển
Nếu không thể nhìn thấy được chất khí tại sao bạn biết chất khí có tồn tại?
Thuyết động học phân tử chất khí, khí lí tưởng, thông số trạng thái
Vật lý là bộ môn khoa học của tự nhiên, để hiểu và giải thích được các điều trên ta hãy bắt đầu từ những hiện tượng trong tự nhiên gần gũi trong cuộc sống trước. Tự nhiên đã ban cho loài người chúng ta một giác quan đó là khứu giác để có thể nhận biết được khoảng hơn 10.000 mùi khác nhau. Trong một căn phòng khoảng 10m2 bạn cầm bình nước hoa và bắt đầu xịt. Bạn nhận thấy rằng gần như cả căn phòng thơm mùi nước hoa. Điều này chứng tỏ hương thơm đó đã lan rộng trong phòng theo mọi hướng khác nhau. Bằng mắt thường bạn không thể nhìn thấy “mùi thơm” nhưng bạn biết nó tồn tại nhờ khứu giác. Vì “mùi thơm” không thể nhìn thấy nên ta có thể dự đoán được nó có kích thước rất rất nhỏ ta tạm gọi là các hạt khí Quả sầu riêng, một loại quả phát tán “mùi” trong không khí rất lâu và “nặng” tùy vào mỗi người sẽ nhận định đó là mùi thơm hoặc ngược lại
Nếu các hạt khí đã rất nhỏ tại sao nó có thể gây sức ép (áp suất) vô cùng lớn?Điều này chỉ có thể giải thích rằng các hạt khí đó chuyển động với tốc độ rất lớn và trong quá trình va chạm với vật cản nó gây ra sức ép (áp suất lên vật cản đó) Để giải thích chung cho các hiện tượng liên quan đến chất khí, vật lý học đưa ra thuyết động học phân tử chất khí.
Nội dung của thuyết động học phân tử chất khí
- Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ.
- Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chất khi chuyển động càng nhanh, các chuyển động hỗn loạn của phân tử chất khí được gọi là chuyển động nhiệt.
- Khi chuyển động nhiệt các phân tử chất khí va chạm với nhau và va chạm với bình chứa gây nên áp suất cho thành bình.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng chúng va chạm với nhau và va chạm với thành bình gây nên áp suất cho thành bình[/caption] Lưu ý các thuyết vật lý thường không cần chứng minh, nó được coi như một tiên đề để vận dụng giải thích các hiện tượng vật lý trong tự nhiên. Nếu giải thích đó hợp lý và phù hợp với các kết quả thực nghiệm thu được thì ta mặc nhiên là nó đúng. Nếu bạn chỉ cần chỉ ra được một hiện tượng vật lý khiến thuyết vật lý sai (trong một phạm vi nào đó) bạn có thể xây dựng một thuyết vật lý mới.
2/ Phân loại chất khí Khí thực: là các chất khí tồn tại trong thực tế mà ta đã biết như Oxi, Nitơ, Cácboníc … Khí lí tưởng: là chất khí mà các phân tử được coi là chất điểm chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm. (Khí lí tưởng được coi là chất khí chỉ tồn tại trong lý thuyết)
3/ Thông số trạng thái của chất khí: Do các phân tử chất khí rất nhiều, lại chuyển động hỗn loạn, nên để nghiên cứu vận dụng các định luật vật lý cho chất khí vào tự nhiên, trong chương trình vật lý phổ thông người ta đưa vào các thông số áp suất (p), thể tích (V), và nhiệt độ tuyệt đối (T) gọi là các thông số trạng thái để xác định trạng thái của một khối khí xác định. Khi một trong ba thông số thể tích, áp suất, nhiệt độ thay đổi ta gọi đó là quá trình biến đổi trạng thái của chất khí.
Khi một thông số trạng thái không đổi ta gọi đó là các đẳng quá trình
- áp suất (p) không đổi = > quá trình đẳng áp ( p = hằng số)
- thể tích (V) không đổi = > quá trình đẳng tích (V = hằng số)
- nhiệt độ tuyệt đối (T) không đổi = > quá trình đẳng nhiệt (T = hằng số).
4/ Công thức xác định mol, thể tích, khối lượng của một chất khí bất kỳ
a/ Số A-vô-ga-đro (NA): Được đặt theo tên nhà vật lý học người Ý, Amedeo Avogadro (1776-1856). Được định nghĩa là số nguyên tử có trong 1 mol lượng chất bất kỳ. NA = 6,022.1023 (mol-1) b/ Cách xác định số mol của chất khí bất kỳ: n=mMn=mMTrong đó:
- m: khối lượng của chất khí (g)
- M: khối lượng mol của phân tử chất khí (g)
Nếu xét ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất là 1atm, nhiệt độ là O K, thể tích là 22,4lít)
n=V22,4n=V22,4Trong đó
- V: thể tích của chất khí (lít)
- 1 lít = 1dm3 = 10-3m3
c/ Cách xác định số phân tử chất khí có trong một lượng khí bất kỳ
N=n.NA=mM.NAN=n.NA=mM.NA d/ Mật độ phân tử khí (số phân tử có trong 1 đơn vị thể tích) n′=NVn′=NV
Trong sách giáo khoa vật lý chương trình phổ thông lớp 10 nâng cao ký hiệu số mol (n) là υ, khối lượng mol (M) là µ ở đây tác giả ký hiệu là n và M tương đương với ký hiệu trong hóa học thành một thể thống nhất, không cần thiết phải ký hiệu lại để đỡ rối. Nếu bạn nắm rõ hóa học sẽ tính mấy đại lượng này rất đơn giản. Ví dụ 1: tính số nguyên tử C có trong 1g khí Cácbonic (CO2) ta có m = 1g; MCO2 = MC + 2MO = 12 + 2.16 = 44(g)
= > N=144.NAN=144.NA = 1,368.1023 (nguyên tử)Ví dụ 2: tính số nguyên tử Oxi có trong 11,2lít khí Cácbonic (CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn
N=2.11,222,4.NAN=2.11,222,4.NA = 6,022.1023 (nguyên tử) Chuyên mục: Lý thuyết Vật Lý Lớp 10Thảo luận cho bài: Chương VI: Thuyết động học phân tử chất khí, khí lí tưởng, thông số trạng thái
Bài viết cùng chuyên mục
-
Chương VIII: Tại sao tủ lạnh lại có thể làm lạnh? (Đọc thêm)
-
Chương VIII: Động cơ nhiệt, động cơ đốt trong 4 kỳ, 2 kỳ chạy xăng và Diesel (Đọc thêm)
-
Chương VIII: Các nguyên lý nhiệt động lực học, Động cơ nhiệt.
-
Chương VIII: Nội năng là gì? sự biến thiên nội năng, cơ sở nhiệt động lực học
-
Chương VII: Lửa là gì? tại sao khi cháy lửa có màu xanh? hình dạng của ngọn lửa (Đọc thêm)
-
Chương VII: nhiệt giai là gì? các thang đo nhiệt độ thường gặp và cách chuyển đổi (Đọc thêm)
-
Chương VII: Anders Celsius nhà vật lý thiên văn tạo ra thang nhiệt giai bách phân (Đọc thêm)
-
Chương VII: Các trạng thái của vật chất, sự chuyển thể (Đọc thêm)
Từ khóa » Khí Lí Tưởng Là Gì Tại Sao ở điều Kiện Thường Có Thể Coi O2 Là Khí Lí Tưởng
-
Khí Như Thế Nào Thì được Coi Là Khí Lý Tưởng, Viết Phương Trình Trạng ...
-
Khí Lý Tưởng – Wikipedia Tiếng Việt
-
KHÍ LÝ TƯỞNG VÀ HỖN HỢP KHÍ LÝ TƯỞNG - TaiLieu.VN
-
Điều Kiện để Có Một Khí Lý Tưởng Là Gì?
-
Khí Lí Tưởng Là Gì?
-
Khí Lí Tưởng Là Gì ? Sự Khác Biệt Giữa Khí Lý Tưởng Và Khí Thực
-
(DOC) Hóa Lý (lý Thuyết + Bài Tập + Lời Giải) | Trầm Kỳ
-
[PDF] CHƯƠNG 8: NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC ...
-
Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Gas - Petrolimex
-
Giáo Trình điều Hòa Không Khí Và Thông Gió - OpenStax CNX
-
[PDF] ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP BÀI THI HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG.pdf
-
Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (AHRF, ARDS) - Y Học Chăm Sóc Trọng Tâm
-
Hoa Dai_cuong_quyen_chuong_3 (dành Cho Sinh Viên đại Học))
-
[PDF] KỸ THUẬT XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH MÔ NHỎ