Thuyết Minh Tính Toán Kết Cấu - 123doc

Công trình được xây dựng trên nền đất khá yếu, trong khi tải trọng của công trình là khá lớn, nên ta sử dụng phương án móng cọc để làm móng cho công trình... Trọng lượng bản thân vách, c

Trang 1

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN KẾT CẤU

HẠNG MỤC: KHU PHỐ THƯƠNG MẠI VÀ CHỢ HẢI TÂN

I Những tài liệu, tiêu chuẩn sử dụng trong thuyết minh:

1 Tiểu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995

2 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 356 - 2005

3 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 - 1998

4 Cấu tạo bê tông cốt thép - NXB Bộ Xây Dựng

5 Hồ sơ thiết kế Kiến trúc

6 Báo cáo khảo sát địa chất công trình

II Giải pháp kết cấu và vật liệu sử dụng.

II.1 Tổng quan về công trình và giải pháp kết cấu:

II.2 Vật liệu sử dụng

Sử dụng bê tông cấp B20 (M250) đối với sàn, dầm, cột, đài cọc và giằng móng

- Bê tông M200:

- Bê tông M250:

- Bê tông M300:

Công trình có kích thước hình học theo mặt bằng là: 25,5x35m Gồm 7 tầng với chiều cao là: 27,4 m Chức năng sử dụng chủ yếu là văn phòng, phòng họp, và khu dịch vụ

Dựa vào đặc điểm về kiến trúc, đặc điểm về tải trọng và điều kiện xây dựng Ta lựa chọn kết cấu bê tông toàn khối cho công trình Với hệ thống chịu lực bao gồm: vách, cột, dầm và sàn Vách được đặt kết hợp làm thành hốc thang máy Hệ thống dầm phụ được bổ sung để chia nhỏ ô sàn

Công trình được xây dựng trên nền đất khá yếu, trong khi tải trọng của công trình là khá lớn, nên ta sử dụng phương án móng cọc để làm móng cho công trình

Cường độ chịu nén: Rb = 90 kG/cm2

Cường độ chịu kéo: Rbt = 7,5 kG/cm2

Cường độ chịu nén: Rb = 115 kG/cm2

Cường độ chịu kéo: Rbt = 8,8 kG/cm2

Cường độ chịu nén: Rb = 130 kG/cm2

Cường độ chịu kéo: Rbt = 10 kG/cm2

Trang 2

- Cốt thép

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép quy định cho từng loại cấu kiện như sau:

III Mô hình tính toán.

- Vách: dày 220

- Cột, tuỳ vào diện chịu tải mà có các kích thước: 550x550; 440x440; và cột D600

- Dầm: tuỳ theo nhịp mà có các kích thước: 300x600, 220x500, và 220x350

IV Xác định tải trọng.

IV.1 Tải trọng thường xuyên

IV.1.a Tải trọng cầu thang bộ.

STT Tên tải trọng

479

Cốt thép chịu lực,  >= 10: Thép CII Cường độ Rs = 280 Mpa (2800 kG/cm2) Cốt thép đai,  < 10: Thép CI Cường độ Rs = 225 Mpa (2250 kG/cm2)

Móng: ao = 4 cm

Cột, dầm: ao = 2,5 cm

Sàn: ao = 1,5 cm

Dựa vào tải trọng và nhịp của các cấu kiện, ta lựa chọn kích thước các cấu kiện như sau:

Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện và các chi tiết kiến trúc Trọng lượng bản thân vách, cột, dầm, và sàn đã được tính toán tự động trong chương trình phân tích kết cấu Trong bảng dưới dây chỉ kể đến trọng lượng khối xây, các lớp trát và chi tiết kiến trúc

Chiều dày (m)

TL riêng

(kG/m 3 )

TT tiêu chuẩn

(kG/m 2 )

Hệ số vượt tải

TT Tính toán

(kG/m 2 )

Tổng tải trọng (kG/m 2 )

Trang 3

q = 479 x 1 = 479 kG/m

IV.1.b Tải trọng sàn S1(khu văn phòng, phòng họp)

STT Tên tải trọng

1 Lát gạch Granit (Ceramic) 0.01 1800 18 1.1 19.8

82

Tải trọng này được phân bố trên các sàn theo phương tác dụng

IV.1.c Tải trọng sàn S2 (khu vệ sinh)

STT Tên tải trọng

1 Lát gạch Granit (Ceramic) 0.01 1800 18 1.1 19.8

134

Tải trọng này được phân bố trên các sàn theo phương tác dụng

IV.1.d Tải trọng sàn M1 (mái)

STT Tên tải trọng

394

Tải trọng này được phân bố lên cốn thang, dầm thang, tường kê và vách thang máy Gần đúng, ta coi nó phân bố lên hai dầm thang ở chiếu tới và chiếu nghỉ Tải trọng phân bố lên các dầm này là:

Chiều dày (m)

TL riêng

(kG/m 3 )

TT tiêu chuẩn

(kG/m 2 )

Hệ số vượt tải

TT Tính toán

(kG/m 2 )

Tổng tải trọng (kG/m 2 )

Chiều dày (m)

TL riêng

(kG/m 3 )

TT tiêu chuẩn

(kG/m 2 )

Hệ số vượt tải

TT Tính toán

(kG/m 2 )

Tổng tải trọng (kG/m 2 )

Chiều dày (m)

TL riêng

(kG/m 3 )

TT tiêu chuẩn

(kG/m 2 )

Hệ số vượt tải

TT Tính toán

(kG/m 2 )

Tổng tải trọng (kG/m 2 )

Trang 4

IV.1.e Tải trọng tường xây 220 cao: 3.6 m, hệ số cửa: 0.7

STT Tên tải trọng

Tải trọng này được phân bố trên các dầm theo phương tác dụng

IV.2 Tải trọng tạm thời

IV.2.a Hoạt tải sử dụng.

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 1995

Mục đích sử dụng

Mái bê tông không có người sử dụng 75 1.3 97.5

IV.2.b Tải trọng gió.

Tải trọng gió được quy về các mức sàn với giá trị xác định theo diện chịu tải

Tải trọng tác dụng lên từng mức sàn, đơn vị daN, được xác định theo công thức:

1.2

Chiều dày (m)

TL riêng

(kG/m 3 )

TT tiêu chuẩn

(kG/m 2 )

Hệ số vượt tải

TT Tính toán

(kG/m 2 )

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng cầu thang được phân bố lên cốn thang, dầm thang, tường kê và vách thang máy Gần đúng, ta coi nó phân bố lên hai dầm thang ở chiếu tới và chiếu nghỉ Tải trọng phân bố lên các dầm này là:

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió Wj tại điểm j ứng với độ cao zj so với mốc chuẩn xác định theo công thức:

Wj = Wo.kzj.c

c - Hệ số khí động, không thứ nguyên.

Wo - Giá trị của áp lực gió tiêu chuẩn, daN/m2

kzj - Hệ số độ cao, không thứ nguyên

wj = .Wj.h

 - Hệ số vượt tải của tải trọng gió,  =

h - Chiều cao đón gió của từng sàn.

Trang 5

Công trình được xây dựng ở địa điểm: thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

c = 0.8 c = 0.6

V Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng.

1 TT: Tĩnh tải

2 HT: Hoạt tải sử dụng

3 GX1: Gió theo phương X từ trái sang

4 GX2: Gió theo phương X từ phải sang

5 GY1: Gió theo phương Y từ trước ra sau

6 GY2: Gió theo phương Y từ sau ra trước

Từ đó khai báo các tổ hợp tải trọng như sau:

có Wo (daN/m2) =

Cốt cao

độ

Trong quá trình tính toán, các tải trọng trên được phân ra làm 6 loại tải trọng ký hiệu như sau:

Kết quả tính toán nội lực, trường hợp tổ hợp nguy hiểm và diện tích cốt thép tương ứng được thể hiện trong các bảng tính toán cấu kiện kèm theo

Trang 6

Vùng gió Wo Z A B C

Từ khóa » File Thuyết Minh Tính Toán Kết Cấu