Tiên Du – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Tiên Du (định hướng).
Tiên Du
Chùa Lim, nơi diễn ra hội Lim vào ngày 13 tháng giêng hàng năm
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhBắc Ninh
Thành lập16/06/2025[1]
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyTrần Văn Vững[2]
Địa lý
Tọa độ: 21°08′29″B 106°01′09″Đ / 21,141394567863°B 106,01904506193°Đ / 21.141394567862925; 106.01904506193141
Bản đồBản đồ xã Tiên Du
Tiên Du trên bản đồ Việt NamTiên DuTiên Du Vị trí xã Tiên Du trên bản đồ Việt Nam
Diện tích20,97 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng44.812 người[1]
Mật độ2.136 người/km²
Dân tộcKinh
Khác
Websitetiendu.bacninh.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Tiên Du là một xã thuộc tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Tiên Du có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp phường Võ Cường
  • Phía tây giáp phường Tam Sơn
  • Phía nam giáp các xã Liên Bão và Đại Đồng
  • Phía bắc giáp các xã Yên Phong và Tam Đa.

Xã Tiên Du có diện tích 20,97 km², dân số 44.812 người,[1] mật độ dân số đạt 2.136 người/km².

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10 tháng 12 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đương nhiệm lúc đó Phan Văn Khải đã ký ban hành nghị định số 101/1998/NĐ-CP để thành lập thị trấn Lim trên cơ sở toàn bộ diện tích và nhân khẩu của xã Vân Tương, cũng theo nghị định này thì thị trấn Lim là huyện lỵ của huyện Tiên Sơn. Sau đó, khi huyện Tiên Sơn được tách ra thì thị trấn Lim là huyện lỵ của huyện Tiên Du.[3]

Ngày 06 tháng 12 năm 2006, tại kì họp thứ 10 khóa XVI, HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND16 về việc phê chuẩn đề án đặt tên đường phố của thị trấn Lim, huyện Tiên Du do ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kì họp.[4]

Thị trấn Lim có diện tích 4,88 km², dân số năm 1999 là 9923 người,[5] mật độ dân số đạt 2033 người/km².

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lim, xã Nội Duệ và xã Phú Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Du.

Địa chỉ trụ sở các cơ quan

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trụ sở UBND xã: Số 2, đường Tiên Du, xã Tiên Du
  • Trung tâm phục vụ hành chính công: Đường Nguyễn Thiên Tích, xã Tiên Du
  • Công an xã: Số 138, đường Hai Bà Trưng, thôn Lũng Sơn, xã Tiên Du

Di tích - Danh thắng

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh nhân

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Danh Nho (1650-1680), ông thi đỗ Tiến sĩ năm 1673 thời vua Lê Gia Tông, làm quan Đông các Đại học sĩ.[6]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách thị trấn tại Việt Nam

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e "Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Danh sách nhân sự chủ chốt tại 99 xã, phường của tỉnh Bắc Ninh mới
  3. ^ Nghị định số 68/1999/NĐ-CP, Chia hai huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Từ Sơn, Gia Bình và Lương Tài của tỉnh Bắc Ninh.
  4. ^ Nghị quyết của HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kì họp thứ 10,Thư viện pháp luật.
  5. ^ "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
  6. ^ Văn miếu Hà Nội, văn bia số 46 Lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine, Viện ngiên cứu Hán nôm.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh
Phường (33), xã (66)
Phường (33)

Bắc Giang · Bồng Lai · Cảnh Thụy · Chũ · Đa Mai · Đào Viên · Đồng Nguyên · Hạp Lĩnh · Kinh Bắc · Mão Điền · Nam Sơn · Nếnh · Nhân Hòa · Ninh Xá · Phù Khê · Phương Liễu · Phượng Sơn · Quế Võ · Song Liễu · Tam Sơn · Tân An · Tân Tiến · Thuận Thành · Tiền Phong · Trạm Lộ · Trí Quả · Tự Lạn · Từ Sơn · Vân Hà · Việt Yên · Võ Cường · Vũ Ninh · Yên Dũng

Xã (66)

An Lạc · Bắc Lũng · Bảo Đài · Biển Động · Biên Sơn · Bố Hạ · Cẩm Lý · Cao Đức · Chi Lăng · Đại Đồng · Đại Lai · Đại Sơn · Đèo Gia · Đông Cứu · Đồng Kỳ · Đông Phú · Đồng Việt · Dương Hưu · Gia Bình · Hiệp Hòa · Hoàng Vân · Hợp Thịnh · Kép · Kiên Lao · Lạng Giang · Lâm Thao · Liên Bão · Lục Nam · Lục Ngạn · Lục Sơn · Lương Tài · Mỹ Thái · Nam Dương · Nghĩa Phương · Ngọc Thiện · Nhã Nam · Nhân Thắng · Phật Tích · Phù Lãng · Phúc Hòa · Quang Trung · Sa Lý · Sơn Động · Sơn Hải · Tam Đa · Tam Giang · Tam Tiến · Tân Chi · Tân Dĩnh · Tân Sơn · Tân Yên · Tây Yên Tử · Tiên Du · Tiên Lục · Trung Chính · Trung Kênh · Trường Sơn · Tuấn Đạo · Văn Môn · Vân Sơn · Xuân Cẩm · Xuân Lương · Yên Định · Yên Phong · Yên Thế · Yên Trung

Nguồn: Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15

Bài viết tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Tiên Du Bắc Ninh ở đâu