Tiền Lương Là Gì? - Lao động Làm Thuê Và Tư Bản
Có thể bạn quan tâm
K. Marx Lao động làm thuê và Tư bản
TIỀN LƯƠNG LÀ GÌ? CHÚNG ĐƯỢC QUI ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Nếu hỏi v�i c�ng nh�n "Tiền lương của c�c anh l� bao nhi�u?", một người sẽ trả lời "Ng�i tư sản trả cho t�i 1 đồng1 mỗi ng�y", người kh�c th� "T�i được 2 đồng", v� cứ thế. T�y theo những ng�nh c�ng nghiệp kh�c nhau m� họ l�m việc, họ sẽ n�u ra những khoản tiền kh�c nhau m� họ nhận được từ �ng chủ của m�nh, sau khi ho�n th�nh một c�ng việc nhất định: v� dụ như dệt 1 met vải hoặc sắp chữ cho 1 trang in. D� đưa ra những con số kh�c nhau, họ đều đồng � về một điểm: tiền lương l� m�n tiền m� nh� tư bản trả cho một thời gian lao động nhất định, hoặc một khối lượng c�ng việc nhất định. Vậy, dường như nh� tư bản d�ng tiền để mua lao động của c�ng nh�n, v� c�ng nh�n bán lao động cho nh� tư bản để lấy tiền. Nhưng đ� chỉ l� bề ngo�i th�i. Thực ra, c�i m� họ b�n cho nh� tư bản để lấy tiền, ch�nh l� sức lao động của họ. Nh� tư bản mua sức lao động n�y trong 1 ng�y, 1 tuần, 1 th�ng, v.v. Sau khi mua, �ng ta d�ng n� bằng c�ch để c�ng nh�n l�m việc trong thời gian đ� qui định. Với c�ng số tiền đ� d�ng để mua sức lao động của c�ng nh�n (v� dụ: 2 đồng), nh� tư bản c� thể mua 2 c�n đường, hoặc một lượng h�ng h�a n�o kh�c. 2 đồng m� nh� tư bản d�ng để mua 2 c�n đường, th� ch�nh l� giá của 2 c�n đường. 2 đồng m� nh� tư bản d�ng để mua 12 giờ sử dụng sức lao động, th� ch�nh l� gi� của 12 giờ lao động. Vậy, sức lao động l� một h�ng h�a, như đường, kh�ng hơn kh�ng k�m. Một thứ được đo bằng đồng hồ, thứ kia được đo bằng c�n. C�ng nh�n đem h�ng h�a của m�nh, l� sức lao động, đổi lấy h�ng h�a của nh� tư bản, l� tiền; v� hơn nữa, sự trao đổi n�y được thực hiện theo một tỉ lệ nhất định. Bao nhi�u tiền th� l� bấy nhi�u thời gian sử dụng sức lao động. Như 2 đồng đổi lấy 12 giờ dệt vải. Nhưng 2 đồng đ� chẳng phải l� đại biểu cho mọi h�ng h�a kh�c m� ta c� thể mua với chừng ấy tiền hay sao? Vậy l� tr�n thực tế, c�ng nh�n đổi h�ng h�a của m�nh, sức lao động, lấy mọi h�ng h�a kh�c; theo một tỉ lệ nhất định. Khi trả cho c�ng nh�n 2 đồng, nh� tư bản đ� trả cho anh ta một lượng thịt, quần �o, củi, di�m... để đổi lấy một ng�y lao động của anh ta. Thế l� 2 đồng đ� biểu diễn mối quan hệ trao đổi giữa sức lao động v� c�c h�ng h�a kh�c, hay l� giá trị trao đổi của sức lao động. Gi� trị trao đổi của một h�ng h�a, biểu hiện bằng tiền, được gọi l� giá của h�ng h�a đ�. V� thế, tiền lương chỉ l� c�i t�n ri�ng của giá của sức lao động, c�i m� người ta thường gọi l� giá của lao động; đ� l� t�n ri�ng d�nh cho gi� của h�ng h�a đặc biệt n�y, thứ h�ng h�a chỉ c� trong m�u thịt của con người. H�y lấy một c�ng nh�n bất k�, một thợ dệt chẳng hạn. Nh� tư bản cấp cho anh ta khung cửi v� sợi. Người thợ l�m việc, v� sợi biến th�nh vải. Nh� tư bản lấy vải v� b�n được 20 đồng, v� dụ thế. Vậy th� tiền lương của anh thợ dệt c� phải l� một phần của tấm vải, của 20 đồng, của sản phẩm lao động ấy hay kh�ng? Ho�n to�n kh�ng. V� c�n l�u trước khi tấm vải được b�n đi, c� thể l� c�n l�u trước khi n� được dệt xong, th� anh thợ đ� nhận được lương rồi. Vậy l� nh� tư bản kh�ng trả lương bằng số tiền thu được do b�n vải, m� bằng số tiền c� sẵn trong tay. Khung cửi v� sợi kh�ng phải l� sản phẩm của người thợ dệt, m� l� do �ng chủ cấp cho; v� những h�ng h�a m� anh thợ nhận được từ việc trao đổi h�ng h�a của m�nh (sức lao động), cũng kh�ng phải l� sản phẩm lao động của anh ta. C� thể nh� tư bản kh�ng t�m thấy người n�o muốn mua vải. C� thể �ng ta b�n vải m� kh�ng thu được số tiền bằng với số đ� chi ra. Cũng c� thể l� �ng ta b�n rất được gi�. Nhưng mọi c�i đ� đều kh�ng li�n quan tới anh thợ dệt. Bằng một phần t�i sản hiện c� của m�nh, bằng một phần tư bản của m�nh, nh� tư bản mua sức lao động của anh thợ dệt; cũng hệt như việc, bằng một phần t�i sản kh�c của m�nh, �ng ta mua nguy�n liệu (sợi) v� c�ng cụ lao động (khung cửi). Sau khi mua c�c thứ (trong đ� c� cả sức lao động cần thiết để l�m ra vải), nh� tư bản liền sản xuất, với nguy�n liệu v� c�ng cụ lao động chỉ l� của ri�ng �ng ta m� th�i. Người thợ dệt tốt bụng của ch�ng ta cũng l� một c�ng cụ lao động, v� về mặt n�y th� anh ta cũng hệt như c�i khung cửi; cả hai đều kh�ng c� phần n�o trong sản phẩm (tấm vải), hay l� trong gi� của sản phẩm đ�. Vậy thì tiền lương không phải là phần của anh công nhân trong cái sản phẩm mà anh ta làm ra. Tiền lương là một phần hàng hóa có sẵn, được nhà tư bản dùng để mua một lượng sức lao động sản xuất nhất định. T�m lại, sức lao động l� một h�ng h�a, m� người sở hữu n� (anh c�ng nh�n l�m thu�) b�n cho nh� tư bản. Tại sao anh ta b�n n�? Để sống. Nhưng việc đưa sức lao động v�o hoạt động (v� dụ: l�m việc) l� biểu hiện của sự sống của c�ng nh�n. V� ch�nh hoạt động sống n�y l� c�i m� anh ta b�n cho kẻ kh�c để đảm bảo những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho m�nh. Vậy, với anh ta, hoạt động sống đ� chỉ l� một phương tiện để bảo đảm sự sinh tồn của bản th�n. Anh ta lao động để sống. Anh ta kh�ng coi lao động l� một phần cuộc sống của m�nh; với anh ta, lao động l� hi sinh cuộc sống của m�nh. Lao động l� một h�ng h�a m� anh ta đ� b�n cho kẻ kh�c. V� thế, sản phẩm hoạt động của người thợ kh�ng phải l� mục đ�ch hoạt động của anh ta. C�i m� anh c�ng nh�n sản xuất cho m�nh kh�ng phải l� lụa m� anh ta dệt, kh�ng phải l� v�ng m� anh ta đ�o l�n từ mỏ, kh�ng phải l� l�u đ�i m� anh ta x�y. C�i m� người thợ sản xuất cho bản th�n ch�nh l� tiền công; c�n với anh ta, lụa, v�ng, l�u đ�i lại biến th�nh một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định; c� thể l� một c�i �o vải b�ng, mấy đồng xu, hay l� một chỗ trong nh� hầm. V� một người lao động, l�m việc 12 giờ một ng�y, dệt, k�o sợi, khoan, tiện, x�y nh�, đ�o, đập đ�, khu�n v�c...; 12 giờ l�m việc đ� c� được anh ta coi l� biểu hiện của đời m�nh, l� cuộc sống của m�nh hay kh�ng? Ngược lại. Với anh ta, cuộc sống bắt đầu khi hoạt động ấy chấm dứt; n� bắt đầu b�n b�n ăn, trong qu�n rượu, hay tr�n giường ngủ. Mặt kh�c, với anh ta, � nghĩa của 12 giờ lao động kh�ng phải l� dệt, k�o sợi, khoan... m� l� kiếm tiền; để anh ta c� thể ngồi ăn, uống rượu, nằm ngủ. Nếu con tằm nhả tơ chỉ để duy tr� sự tồn tại của n� dưới h�nh dạng con s�u, th� n� l� v� dụ ho�n hảo về một c�ng nh�n l�m thu�. Kh�ng phải l�c n�o sức lao động cũng l� hàng hóa. Kh�ng phải l�c n�o lao động cũng l� lao động l�m thu�, chẳng hạn lao động tự do. Nô lệ kh�ng b�n sức lao động của m�nh cho chủ n�, cũng như con b� kh�ng b�n sức lao động của n� cho n�ng d�n. N� lệ, c�ng với sức lao động của m�nh, đ� bị b�n đứt cho chủ n� rồi. Anh ta l� một h�ng h�a, c� thể chuyển từ chủ n�y sang chủ kh�c. Bản thân nô lệ l� một h�ng h�a, nhưng sức lao động kh�ng phải l� h�ng h�a của anh ta. Nông nô chỉ b�n một phần sức lao động của m�nh th�i. Anh ta kh�ng nhận lương của l�nh ch�a, m� l� l�nh ch�a nhận cống vật của anh ta. N�ng n� lệ thuộc v�o ruộng đất, v� phải nộp hoa lợi cho l�nh ch�a. Tr�i lại, anh công nhân tự do th� tự b�n m�nh, v� b�n từng phần một. Ng�y qua ng�y, anh ta b�n 8, 10, 12, 15 giờ cuộc sống của m�nh cho kẻ n�o trả gi� cao nhất, những kẻ sở hữu nguy�n liệu, c�ng cụ v� tư liệu sinh hoạt; tức l� nh� tư bản. Người thợ kh�ng bị lệ thuộc v�o �ng chủ n�o hay ruộng đất n�o, nhưng 8, 10, 12, 15 giờ trong cuộc sống h�ng ng�y của anh ta lại thuộc về kẻ n�o mua ch�ng. C�ng nh�n nếu muốn th� c� thể th�i l�m cho nh� tư bản; v� nh� tư bản khi cần cũng c� thể sa thải c�ng nh�n, nếu kh�ng muốn sử dụng nữa, hoặc c�ng nh�n đ� kh�ng đem lại lợi �ch nữa. Nhưng c�ng nh�n chỉ c� thể sống bằng c�ch b�n sức lao động, do đ� anh ta kh�ng thể t�ch khỏi toàn bộ giai cấp những người mua, tức là giai cấp các nhà tư bản; trừ khi anh ta muốn chết. Anh ta không thuộc về nhà tư bản này hay nhà tư bản khác, mà thuộc về giai cấp các nhà tư bản; việc của anh ta l� t�m một �ng chủ, tức l� t�m một người mua trong giai cấp đ�. Trước khi đi s�u hơn v�o quan hệ giữa tư bản v� lao động l�m thu�, ch�ng t�i sẽ tr�nh b�y vắn tắt về những điều kiện chung nhất m� ta phải x�t tới khi qui định tiền lương. Tiền lương, như ta đ� thấy, l� giá của một h�ng h�a, h�ng h�a sức lao động. Do đ�, tiền lương cũng được x�c định bởi những qui luật x�c định gi� của mọi h�ng h�a kh�c. C�u hỏi l�: giá của một hàng hóa được quyết định như thế nào?Chú thích của người dịch
1 "Đồng" ở đây là một từ chỉ đơn vị tiền tệ mà người dịch chọn. Trong mỗi bản dịch ra các thứ tiếng khác nhau, từ này lại được gọi theo những cách khác nhau: bản tiếng Anh dùng chữ "shilling", bản tiếng Pháp dùng chữ "franc", bản tiếng Đức dùng chữ "mark", v.v. Các từ khác dùng để chỉ các đơn vị đo độ dài, khối lượng... cũng được Việt hóa.
[Chương trước] [Mục lục] [Chương sau]Thư viện | K. Marx - F. Engels
Từ khóa » Một Lượng Tư Bản Là Gì
-
Khối Lượng Tư Bản (capital Stock) Là Gì ? - Luật Minh Khuê
-
Cấu Tạo Giá Trị Của Tư Bản – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tư Bản Khả Biến – Wikipedia Tiếng Việt
-
Phân Biệt Tư Bản Bất Biến Và Tư Bản Khả Biến - Luật Hoàng Phi
-
Quan Hệ Giữa Lao động Làm Thuê Và Tư Bản
-
Tư Bản Là Gì? Bản Chất Và Các Hình Thái Của Chủ Nghĩa Tư Bản?
-
Tích Lũy Tư Bản Là Gì? Bản Chất Và Quy Luật Tích Lũy Tư Bản?
-
[PDF] CƠ SỞ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ - Học Viện Tài Chính
-
Từ Lý Luận Triết Học Của C.Mác Về Tư Bản, Phê Phán Những Quan ...
-
[PDF] Tổng Hợp Công Thức + Bài Giải MLN - CHÂU THÔNG PHAN
-
Học Thuyết Lợi Nhuận Của C.Mác Vẫn Giữ Nguyên Giá Trị Khoa Học ...
-
[PDF] Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
-
Tích Lũy Tư Bản Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm - LaGi.Wiki
-
Máy Móc Hay Con Người Tạo Ra Giá Trị? - Báo Thanh Hóa