Tiền Phạt Do Không Khai Thuế | Internal Revenue Service

Hình phạt áp dụng cho các cá nhân và doanh nghiệp không nộp các mẫu đơn bao gồm nhưng không giới hạn ở Mẫu 1040, Tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ cho Cá nhân và Mẫu 1120, Tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ cho Công ty cổ phần (tiếng Anh).

Hình phạt không áp dụng nếu bạn có thể chứng minh rằng việc không nộp là do nguyên nhân hợp lý.

Cách chúng tôi tính hình phạt

Hình phạt là 5% số thuế đến hạn (trừ đi số thuế đã trả đúng hạn và các khoản tín thuế có sẵn) cho mỗi tháng hoặc một phần của tháng mà tờ khai thuế bị nộp trễ. Hình phạt tích lũy lên đến tối đa 25%.

Chúng tôi tính toán khoản tiền phạt do không khai thuế theo cách này:

  • Thuế bắt buộc được hiển thị trên tờ khai,
  • Trừ bất kỳ khoản thuế nào đã trả đúng hạn (ví dụ: tín thuế khấu lưu hoặc các khoản thanh toán thuế ước tính),
  • Trừ các khoản tín thuế có thể hoàn lại có sẵn, sau đó
  • Nhân với 5% mỗi tháng (tối đa 25%).

Nếu tờ khai trễ hơn 60 ngày, khoản tiền phạt tối thiểu là số tiền được liệt kê hoặc 100% số tiền thanh toán thiếu, tùy theo số nào ít hơn.

Hình phạt tối thiểu do không khai thuế Mẫu 1040 và 1120

Ngày đến hạn của tờ khai (không tính gia hạn) Số tiền phạt tối thiểu
Sau ngày 31/12/2024 $510,00

01/01/2024 đến 12/31/2024

$485,00
01/01/2023 đến 12/31/2023 $450,00
01/01/2020 đến 12/31/2022 $435,00
01/01/2018 đến 12/31/2019 $210,00
01/01/2016 đến 12/31/2017 $205,00
01/01/2009 đến 12/31/2015 $135,00

Nếu cả hình phạt do không khai thuế và hình phạt do không trả tiền thuế đều áp dụng, hình phạt do không khai thuế được giảm bởi số tiền phạt do không trả tiền thuế (0,5% cho mỗi tháng). Sau 5 tháng hình phạt do không khai thuế sẽ đạt mức tối đa, nhưng hình phạt do không trả tiền thuế vẫn tiếp tục.

Hướng dẫn Mẫu 1040: Khai thuế trễ (tiếng Anh)

Hướng dẫn Mẫu 1120: Khai thuế trễ (tiếng Anh)

Bộ luật Thuế vụ Đoạn 6651(a)(1): Không nộp tờ khai thuế hoặc không trả tiền thuế (tiếng Anh)

Từ khóa » Chưa Nộp