Tiếng Ả Rập - Wikipedia
| Phần này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện Phần bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Tiếng Ả Rập thường được xếp vào nhóm các ngôn ngữ Semit Trung và có mối liên hệ với các ngôn ngữ khác cùng thuộc ngữ tộc Semit (Semit Bắc, Nam, Đông và Tây), đơn cử như các tiếng A-ram, Syriac, Hê-bơ-rơ, Ugarit, Phê-ni-xi, Ca-na-an, A-mô-rít, Am-môn, Ebla, văn khắc tiếng Bắc Ả Rập cổ đại, văn khắc tiếng Nam Ả Rập cổ đại, tiếng Ê-thi-ô-bi, tiếng Nam Ả Rập hiện đại, và một số thứ tiếng cổ đại cùng hiện đại khác. Các nhà ngôn ngữ học vẫn đang tranh cãi về việc nhất trí cách phân loại các phân nhóm ngôn ngữ Semit tối ưu nhất. Các ngôn ngữ thuộc ngữ tộc Semit chứng kiến sự thay đổi lớn, cụ thể là về ngữ pháp, giữa tiếng Tiền Semit và sự xuất hiện của các ngôn ngữ Semit Trung. Một số sự cải tiến của các ngôn ngữ Semit Trung (đều được phản ánh trong tiếng Ả Rập) là:
- Chuyển từ cấu trúc biểu thị trạng thái thông qua chia tiếp vĩ ngữ (jalas-) thành thì quá khứ.
- Chuyển từ cấu trúc thì quá khứ thông qua chia tiếp đầu ngữ (yajlis-) thành thì hiện tại.
- Loại bỏ các cấu trúc chứa thức hoặc thể có được thông qua chia tiếp đầu ngữ (ví dụ như chia thì hiện tại bằng cách nhân đôi gốc từ ở vị trí giữa, chia thể hoàn thành bằng cách thêm trung tố /t/ sau nguyên âm đầu tiên của gốc từ, chia thức mệnh lệnh (jussive) bằng cách đổi vị trí trọng âm) để thay thế bằng các thức mới có được thông qua gán đuôi vào các cấu trúc đã chia tiếp đầu ngữ (ví dụ như đuôi -u để chia thức chỉ định, -a để chia thức giả định, không đuôi để chia thức mệnh lệnh (jussive) và đuôi -an hay -anna để chia thức nhấn mạnh).
- Sự phát triển của thể bị động biến đổi nguyên âm trung gian (internal passive).
Có một số điểm chung giữa tiếng Ả Rập Cổ điển, các biến thể tiếng Ả Rập hiện đại cũng như các dòng chữ khắc Safaitic và Hismaic mà chưa được chứng minh là tồn tại trong bất kỳ loại ngôn ngữ Trung Semitic nào khác, bao gồm cả các ngôn ngữ Dadanitic và Taymanitic dùng ở khu vực miền Bắc Hejaz. Và các điểm chung này là một bằng chứng chứng minh rằng chúng thuộc cùng một dòng chung phát sinh từ tiếng Tiền Ả Rập, một ngôn ngữ thủy tổ theo giả thuyết. Ta có thể phục dựng lại một cách đáng tin cậy các đặc điểm sau của tiếng Tiền Ả Rập:
- các phân từ phủ định m * /mā/; lʾn */lā-ʾan/ thành lan trong tiếng Ả Rập cổ điển.
- lập phân từ bị động loại G với mafʿūl
- các giới từ và trạng từ f, ʿn, ʿnd, ḥt, ʿkdy
- thức giả định với đuôi -a
- từ chỉ định dạng t
- phân cấp tha hình đuôi -at của đuôi giống cái
- hai loại liên từ phụ thuộc ʾn
- đưa mệnh đề khiếm khuyết vào bằng f-
- đại từ chỉ vật độc lập dạng (ʾ)y
- dấu tích của nun-hóa (thêm dấu phụ để tạo phụ âm đuôi n)
Từ khóa » Nói Từ út
-
Út Là Gì, Nghĩa Của Từ Út | Từ điển Việt
-
Nghĩa Của Từ Em út - Từ điển Việt
-
Từ Điển - Từ út ít Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
út - Wiktionary Tiếng Việt
-
Út Nam - Út Nữ - PetroTimes
-
'Giơ Ngón Tay' Là để Khen Hay Chửi? - BBC News Tiếng Việt
-
Giàu Con út, Khó Con út Là Gì? - Từ điển Thành Ngữ Tiếng Việt
-
Ả Rập Xê Út – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tại Sao Người Miền Nam Gọi Anh Cả Là “anh Hai”? - Báo Cà Mau
-
Đừng Chết ở Ả Rập Xê Út - Tiếng Nói Từ Người Trong Cuộc
-
Sao Út Nỡ Vội Lấy Chồng - Quỳnh Trang Ft Lưu Chí Vỹ - YouTube
-
Thực Hư Clip Hoài Linh Nói Sẽ Trở Lại Showbiz, Phan Anh Tung Sao Kê ...
-
Dịch MERS CoV Bùng Phát Năm Nào? | Vinmec
-
Thị Thực Và Di Trú - Vietnam