Tiếng Bru – Wikipedia Tiếng Việt

Tiếng Bru
Bruu
Sử dụng tại Lào  Việt Nam  Thái Lan
Tổng số người nói170.000
Dân tộcngười Bru - Vân Kiều, người Katang
Phân loạiNam Á
  • Ngữ chi Katu
    • Katu Tây
      • Brou–So
        • Tiếng Bru
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3tùy trường hợp:bru – Eastern Brubrv – Western Brusss – Sôxhv – Khua
Glottolog[1] brou1236 [1][2]

Tiếng Bru (còn gọi là Bruu, B'ru, Brou, Baru) là ngôn ngữ của người Bru - Vân Kiều, người Katang ở vùng Đông Nam Á.

Tiếng Bru thuộc ngữ chi Cơ Tu (Katuic), ngữ tộc Môn-Khmer thuộc ngữ hệ Nam Á. Tại Việt Nam có các tiếng địa phương là Sô, Khùa, Ma Coong, Trì,...

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều tên chỉ địa phương và phương ngữ khác nhau cho tiếng Bru (Sidwell 2005: 11).

  • So ~ Sô
  • Trì (So Tri, Chali)
  • Vân Kiều
  • Leu ~ Leung (Kaleu)
  • Galler
  • Khùa
  • Katang

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Số người nói tiếng Bru có ở:

  • Việt Nam: 74.506 (theo điều tra dân số năm 2009), chủ yếu ở các tỉnh Quảng Trị, Đắk Lắk, Thừa Thiên – Huế.[3]
  • Lào: 69.000 (số liệu năm 1999), ở phía đông nam, tại các tỉnh Savannakhet, Khammouane, Bolikhamsai
  • Thái Lan: 5.000 người[4][5] nói phương ngữ phía đông của tiếng Bru, và khoảng 20.000 người nói phương ngữ phía tây của tiếng Bru[5] (số liệu năm 1983), ở tỉnh Sakon Nakhon và tỉnh Amnat Charoen.

Phương ngữ

[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan có các phương ngữ Tây Bru sau (Choo, et al. 2012):

  • Bru Khok Sa-at[6] của huyện Phang Khon và huyện Phanna Nikhom, tỉnh Sakon Nakhon
  • Bru Woen Buek của Woen Buek (Wyn Buek), tỉnh Ubon Ratchathani (giống với Katang hơn)
  • Bru Dong Luang của huyện Dong Luang, tỉnh Mukdahan

Các phân nhóm Bru sau đây được tìm thấy ở tỉnh Quảng Bình (Phan 1998).[7]

  • Vân Kiều: 5.500 người ở huyện Lệ Thủy và huyện Vĩnh Linh (thuộc tỉnh Quảng Trị)
  • Măng Coong: 600 người ở huyện Bố Trạch
  • Trì: 300 người ở huyện Bố Trạch
  • Khùa: 1.000 người ở huyện Tuyên Hóa

Dưới đây là bảng so sánh từ ngữ của các phương ngữ Vân Kiều, Măng Coong, Trì và Khùa từ Phan Hữu Dật (1998: 479-480):[7]

Tiếng Việt Vân Kiều Măng Coong Trì Khùa
một mui muôi
hai bar
ba pei
bốn pon
năm shăng t'shăng
tóc sok
mắt mat
mũi lyu mu
trời plang giang
đất kute katek k'tek
nước do
sia
chim cham
trâu trick
ntro tro

Ngữ âm

[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng phụ âm của cả phương ngữ Đông và Tây:[8]

Môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc/Bật vô thanh p t k ʔ
bật hơi
hữu thanh b d
Mũi m n ɲ ŋ
Chảy r r
cạnh l
Xát w s h
Tiếp cận j
  • /w/ thường được phát âm là âm xát môi răng [v] hoặc tiếp cận [ʋ] khi đứng ở đầu từ. Khi đứng ở cuối từ, nó vẫn được phát âm là [w].
  • /r/ có thể ở cả hai dạng âm rung [r] hoặc âm vỗ [ɾ].
  • /tʰr/ khi là một cụm phụ âm, có thể được phát âm là [tʰɹ̥] ở phương ngữ Tây.
  • /h/ có thể được phát âm thành âm thanh hầu hữu thanh [ɦ] khi đứng trước nguyên âm nhiều hơi hoặc cũng có thể được phát âm thành âm mũi [h̃] khi đứng trước nguyên âm mũi ở các phương ngữ phía Tây.[9]
Phụ âm cuối
Môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc p t k ʔ
Mũi m n ŋ
Xát h
R r
Tiếp cận thường w l j
bật hơi
thanh hầu hoá
  • Các âm tắc /p,t,k/ có thể được phát âm thành âm nhấn [p̚,t̚,k̚].

Nguyên âm

[sửa | sửa mã nguồn]
Trước Giữa Sau
Đóng i ɨ ɨː u
Nửa đóng e ə əː o
Nửa mở ɛ ɛː ɜ ɜː ɔ ɔː
Mở a ɒ̈ ɒ̈ː
Nguyên âm của phương ngữ Bru Tây
Trước Giữa Sau
Đóng i ɯ ɯː u
Nửa đóng e ɤ ɤː o
Nửa mở ɛ ɛː ʌ ʌː ɔ ɔː
Mở a ɒ̈ ɒ̈ː

Nguyên âm nhiều hơi

[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nguyên âm cũng có thể được phân biệt bằng giọng nhiều hơi:

Nguyên âm nhiều hơi
Trước Giữa Sau
Đóng i̤ː ɨ̤ ɨ̤ː ṳː
Nửa đóng e̤ː ə̤ ə̤ː o̤ː
Nửa mở ɛ̤ ɛ̤ː ɜ̤ ɜ̤ː ɔ̤ ɔ̤ː
Mở a̤ː ɒ̤̈ ɒ̤̈ː
Nguyên âm nhiều hơi của phương ngữ Bru Tây
Nguyên âm trước Giữa sau
Đóng i̤ː ɯ̤ ɯ̤ː ṳː
Nửa đóng e̤ː ɤ̤ ɤ̤ː o̤ː
Nửa mở ɛ̤ ɛ̤ː ʌ̤ ʌ̤ː ɔ̤ ɔ̤ː
Mở a̤ː ɒ̤̈ ɒ̤̈ː

Nguyên âm mũi

[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm mũi có thể xuất hiện trong phương ngữ Bru Tây:

Nguyên âm mũi của phương ngữ Bru Tây
Trước Vừa Sau
Đóng ĩː ɯ̃ ũ ũː
Nửa mở ɛ̃ ɛ̃ː ʌ̃ː ɔ̃ ɔ̃ː
Mở ã ãː ɒ̈̃ ɒ̈̃ː

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Bru". Glottolog 3.0. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. Truy cập 22/11/2017.
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). [1] "Brou–So". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |chapter-url= (trợ giúp); ref stripmarker trong |chapter-url= tại ký tự số 52 (trợ giúp)
  3. ^ Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009. Truy cập 18/08/2015.
  4. ^ Bru, Katang, Northern. Ethnologue, 18th ed., 2015. Truy cập 18/08/2015.
  5. ^ a b Languages of Thailand. Ethnologue. Truy cập 18/08/2015.
  6. ^ Engelkemier, Jennifer M. (2010). Aspects of Bru Khok Sa-at grammar based on narrative texts (PDF) (Luận văn). Payap University. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine
  7. ^ a b Phan Hữu Dật. 1998. "Về tên gọi các tộc người nói ngôn ngữ Môn-Miên ở miền tây tỉnh Quảng Bình." In Một số vấn đề về dân tộc học Việt Nam, p.476-482. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
  8. ^ Miller, Carolyn P. (2017). Eastern Bru Grammar Sketch. SIL Language and Culture Archives.
  9. ^ Thongkum, Theraphan L. (1980). "The distribution of the sounds of Bruu". Mon-Khmer Studies. 8: 221–293.
  • Choo, Marcus, Jennifer Herington, Amy Ryan and Jennifer Simmons. 2012. Sociolinguistic Survey Of Bru In Phang Khon And Phanna Nikhom Districts, Sakon Nakhon Province, Thailand Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Linguistics Institute, Payap University.
  • Choo, Marcus. 2012. An investigation of intelligibility between So varieties in Northeast Thailand: the Bru in Khok Saat Lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Payap University.
  • Choo, Marcus. 2008. Sociolinguistic survey of So in Northeastern Thailand Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Payap University.
  • Khồng Diễn (1975). "Về nhóm người Khùa (Bru) ở Quảng Bình". Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, tr. 538-548. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Migliazza, Brian. 2002. Multilingualism Among the So People of Issan.
  • Phạm Đức Dương (1975). "Về mối quan hệ cộng đồng tộc người giữa các ngôn ngữ thuộc nhóm Việt - Mường miền tây tỉnh Quảng Bình". Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thánh phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, tr. 500-517. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Phan Hữu Dật (1975). "Về tên gọi các tộc người nói ngôn ngữ Môn - Miên ở miền tây tỉnh Quảng Bình". Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, tr. 531-537. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Sidwell, Paul. (2005). The Katuic languages: classification, reconstruction and comparative lexicon Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020 tại Wayback Machine. LINCOM studies in Asian linguistics, 58. Muenchen: Lincom Europa. ISBN 3-89586-802-7

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • UCLA phonetics lab data
  • RWAAI (Repository and Workspace for Austroasiatic Intangible Heritage)
  • Bru in RWAAI Digital Archive

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Choo, Marcus, Jennifer Herington, Amy Ryan and Jennifer Simmons. 2012. Sociolinguistic Survey Of Bru In Phang Khon And Phanna Nikhom Districts, Sakon Nakhon Province, Thailand Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Linguistics Institute, Payap University.
  • Choo, Marcus. 2012. An investigation of intelligibility between So varieties in Northeast Thailand: the Bru in Khok Saat Lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Payap University.
  • Choo, Marcus. 2008. Sociolinguistic survey of So in Northeastern Thailand Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine. Chiang Mai: Payap University.
  • Khồng Diễn (1975). "Về nhóm người Khùa (Bru) ở Quảng Bình". In, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 538-548. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Migliazza, Brian. 2002. Multilingualism Among the So People of Issan.
  • Phạm Đức Dương (1975). "Về mối quan hệ cộng đồng tộc người giữa các ngôn ngữ thuộc nhóm Việt - Mường miền tây tỉnh Quảng Bình". In, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thánh phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 500-517. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Phan Hữu Dật (1975). "Về tên gọi các tộc người nói ngôn ngữ Môn - Miên ở miền tây tỉnh Quảng Bình". In, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thánh phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 531-537. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Sidwell, Paul. (2005). The Katuic languages: classification, reconstruction and comparative lexicon Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020 tại Wayback Machine. LINCOM studies in Asian linguistics, 58. Muenchen: Lincom Europa. ISBN 3-89586-802-7
  • x
  • t
  • s
Việt Nam Ngôn ngữ tại Việt Nam
Chính thức
  • Việt
Ngôn ngữbản địa
Nam Á
Bắc Bahnar
  • Brâu
  • Co
  • Hrê
  • Giẻ
  • Ca Tua
  • Triêng
  • Rơ Măm
  • Xơ Đăng
    • Hà Lăng
    • Ca Dong
    • Takua
    • Mơ Nâm
    • Sơ Rá
    • Duan
  • Ba Na
  • Rơ Ngao
Nam Bahnar
  • M'Nông
  • Xtiêng
  • Mạ
  • Cơ Ho
  • Chơ Ro
Katu
  • Bru
  • Cơ Tu
  • Tà Ôi
  • Pa Kô
  • Phương
Khơ Mú
  • Khơ Mú
  • Xinh Mun
  • Ơ Đu
Palaung
  • Kháng
  • Quảng Lâm
Việt
  • Arem
  • Chứt
  • Đan Lai
  • Mã Lèng
  • Mường
  • Thổ
  • Nguồn
  • Việt
Khác
  • Khmer
  • Mảng
Nam Đảo
  • Chăm
  • Chu Ru
  • Gia Rai
  • Haroi
  • Ê Đê
  • Ra Glai
H'Mông-Miền
H'Mông
  • H'Mông
  • Mơ Piu
  • Na-Miểu
  • Pà Thẻn
Miền
  • Miền
  • Ưu Miền
  • Kim Miền
Hán-Tạng
Tạng-Miến
  • Akha
  • Cống
  • Hà Nhì
  • Xá Phó
  • Khù Sung (La Hủ Đen)
  • La Hủ
  • Lô Lô
    • Mantsi
  • Phù Lá
  • Si La
Hán
  • Quan thoại
  • Quảng Đông
  • Phúc Kiến
  • Triều Châu
  • Khách Gia
  • Sán Dìu
Tai-Kadai
Thái
  • Thái Đỏ
  • Thái Đen
  • Thái Mường Vạt
  • Thái Trắng
  • Tày Nhại
  • Lự
  • Lào
  • Pa Dí
  • Tày Đà Bắc (Phu Thái)
  • Tày Tấc
  • Tày Sa Pa
  • Thái Hàng Tổng
  • Tay Dọ
Tày-Nùng
  • Tày
  • Nùng
  • Thu Lao
  • Tráng
  • Lào Bóc
  • Sán Chay
Bố Y-Giáy
  • Bố Y/Giáy
  • Cao Lan
Kra
  • Nùng Vẻn (En)
  • Cờ Lao
  • La Chí
  • La Ha
  • Pu Péo
Đồng-Thủy
  • Thủy
Tiếng lai
  • Tiếng Tây bồi
  • Vietlish
Ngoại ngữ
  • Tiếng Anh tại Việt Nam
Ký hiệu
  • Ngôn ngữ ký hiệu Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Lào Ngôn ngữ tại Lào
Chính thức
  • Lào
Thiểu số
Nam Á
Bahnar
  • Alak
  • Brâu
  • Duan
  • Halang
  • Giẻ
  • Jru'
  • Juk
  • Laven
  • Lavi
  • Nyaheun
  • Oi
  • Sapuan
  • Sedang
  • Su'
Cơ Tu
  • Bru
  • Cheng
  • Cơ Tu
  • Kuy
  • Tà Ôi
Khơ Mú
  • Khơ Mú
  • Khuen
  • Mal
  • Mlabri
  • Ơ Đu
  • Phong
  • Prai
  • Xinh Mun
Palaung
  • Bit
  • Kiorr
  • Lamet
Việt
  • Arem
  • Chứt
  • Cuối
  • Kri
  • Maleng
  • Thavưng
  • Việt
khác
  • Khmer
H'Mông-Miền
  • H'Mông
  • Ưu Miền
  • Kim Môn
Hán-Tạng
  • Akeu
  • Akha
  • Bantang
  • Cantan
  • Cauho
  • Cosao
  • Hà Nhì
  • La Hủ
  • Phana
  • Phunoi
  • Piyo
  • Sinsali
  • Si La
  • Hán
Tai-Kadai
  • Lào
  • Khün
  • Bắc Thái
  • Nùng
  • Phuan
  • Saek
  • Shan
  • Thái Mạn
  • Thái Đỏ
  • Thái Đen
  • Thái Trắng
  • Thái Hàng Tổng (Tai Pao)
  • Tai Khang
  • Thái Na
  • Lự
  • Yang
  • Yoy
Ngoại ngữ
  • Pháp
  • Anh
Ký hiệu
  • Ngôn ngữ ký hiệu Lào
  • x
  • t
  • s
Thái Lan Ngôn ngữ tại Thái Lan
Chính thức
  • Thái
Thiểu số
Tai-Kadai
  • Isan
  • Khün
  • Bắc Thái
  • Lào
  • Phu Thai
  • Phuan
  • Shan
  • Nam Thái
  • Tai Lü
  • Tai Nüa
  • Thai Song
Nam Á
  • Bru
  • Chong
  • Chung
  • Jahai
  • Kensiu
  • Khmer
    • Bắc
    • Tây
  • Kintaq
  • Kuy
  • Mlabri
  • Môn
  • Nyah Kur
  • Palaung
  • Ten'edn
  • Thavưng
Austronesia
  • Chăm
  • Mã Lai
    • Mã Lai Bangkok
    • Mã Lai Pattani
    • Mã Lai Satun
  • Moken
  • Urak Lawoi’
H'Mông-Miền
  • H'Mông
  • Dao
Hán-Tạng
  • Akha
  • Đông Pwo
  • Lisu
  • Nuosu
  • Mpi
  • Bắc Pwo
  • Phrae Pwo
  • Karen Đỏ (Đông Kayah)
  • S'gaw Karen
  • Ugong
Ký hiệu
  • Ký hiệu Thái
  • Ký hiệu Ban Khor

Từ khóa » Tiếng Dân Tộc Vân Kiều