Tiếng Tày – Wikipedia Tiếng Việt

Phụ âm

sửa
Môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm Thanh hầu
thường vòm hoá
Tắc vô thanh p t c k
bật hơi pʰʲ
hữu thanh b d
hút vào ɓ ɓʲ ɗ
Xát vô thanh f s x h
hữu thanh v z ɣ
cạnh lưỡi ɬ
Mũi m n ɲ ŋ
Rung r
Tiếp cận w l j
  • Phương ngữ Tày Cao Bằng là phương ngữ duy nhất có các âm /jwrɣbdbʲ/.

Nguyên âm

sửa Nguyên âm đơn
Trước Giữa Sau
Đóng i ɯ u
Nửa đóng e o
Vừa ə əː
Nửa mở ɛ ɐ ɔ
Mở a
Nguyên âm đôi
Trước Giữa Sau
Đóng ie ɯə uo
  • Cũng có ba bán nguyên âm [u̯i̯ɯ̯] chủ yếu xuất hiện ở vị trí cuối âm tiết khi kết hợp với các nguyên âm khác. [u̯i̯] thường được được xem như là các âm phụ âm [wj]. [u̯] đứng sau các nguyên âm trước /ieɛ/ và các nguyên âm giữa /əaɐ/. [i̯] đứng sau các nguyên âm sau /uoɔ/ cũng như các nguyên âm trung tâm /əaɐ/. Tuy nhiên, [ɯ̯] chỉ đứng sau /ə/.[4]

Tones

sửa

Tày Cao Bằng có sáu thanh điệu:

˥
a᷄ ˦˥
á ˦
ā ˧
à ˨
a᷆ ˨˩

Từ khóa » Tiếng Dân Tộc Tày Lạng Sơn